Tóm tắt Công văn 1478/GSQL-TH năm 2015 về vướng mắc C/O form E
Công văn 1478/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách thực hiện giữa các chi cục hải quan địa phương và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1478/GSQL-TH:
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing): Văn bản làm rõ nghiệp vụ đối với trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ACFTA). Để C/O Form E được chấp nhận là hợp lệ, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện kỹ thuật: Ô số 13 phải được tích chọn vào mục "Third Party Invoicing"; tên và nước của công ty phát hành hóa đơn phải được ghi rõ tại Ô số 7; số và ngày của hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo chính xác tại Ô số 10.
- Xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies) trên chứng từ: Cục Giám sát quản lý hướng dẫn các cơ quan hải quan không bác bỏ C/O Form E nếu chỉ xuất hiện các lỗi khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa. Các lỗi này bao gồm lỗi đánh máy, lỗi chính tả, hoặc sự chênh lệch không đáng kể về trọng lượng, thể tích giữa thông tin khai báo trên C/O và thực tế hàng hóa, miễn là các thông tin này vẫn phù hợp với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan khác như vận đơn (Bill of Lading) và tờ khai hải quan.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu: Công văn nhấn mạnh việc đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O Form E (như CCPIT hoặc các cơ quan được ủy quyền khác của Trung Quốc) với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký, con dấu đã được Tổng cục Hải quan cập nhật và thông báo. Trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành thủ tục xác minh (verification) theo quy định thay vì từ chối trực tiếp ngay lập tức.
Ý nghĩa và tác động của văn bản:
Công văn 1478/GSQL-TH đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các điểm nghẽn thủ tục hành chính trong thông quan hàng hóa nhập khẩu có sử dụng C/O Form E. Việc làm rõ các tiêu chí chấp nhận chứng từ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong khâu chuẩn bị hồ sơ, đồng thời tạo cơ sở pháp lý đồng nhất cho công chức hải quan khi thực thi nhiệm vụ, hạn chế tối đa sự tùy tiện trong áp dụng quy định pháp luật.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1478/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Procter & Gamble Đông Dương
Cục Giám sát quản lý nhận được công văn số 2109/CV-PGI-2015 ngày 21/09/2015 của Công ty TNHH Procter & Gamble Đông Dương đề nghị giải quyết vướng mắc liên quan đến C/O form E có hóa đơn bên thứ 3 không được Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận theo hướng dẫn tại công văn 7318/TCHQ-GSQL ngày 11/8/2015, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
- Theo nội dung công văn số 7318/TCHQ-GSQL, đối với hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu E hợp lệ do Trung Quốc cấp trước ngày 1/1/2011 mà hóa đơn thương mại do bên thứ ba thuộc ACFTA phát hành, cơ quan hải quan xem xét chấp nhận cho hưởng ưu đãi đặc biệt về thuế.
- Công văn số 7318/TCHQ-GSQL ngày 11/8/2015 không điều chỉnh các trường hợp C/O mẫu E được cấp từ thời điểm Thông tư 36/2010/TT-BCT có hiệu lực (từ ngày 1/1/2011). Đối với các trường hợp này, vẫn thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2, khoản 10 Phụ lục 3 về mẫu C/O Thông tư 36/2010/TT-BCT và công văn số 2706/TCHQ-GSQL ngày 7/6/2011.
Cục Giám sát quản lý về hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 2706/TCHQ-GSQL về hướng dẫn một số điểm của Thông tư 36/2010/TT-BCT và triển khai kết quả cuộc họp ACTNC lần thứ 37 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 7318/TCHQ-GSQL năm 2015 về hóa đơn bên thứ ba trong Hiệp định ASEAN-Trung Quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3981/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu bắp cải sấy có C/O form E
- 2 Công văn 1512/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E và thủ tục hoàn thuế Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1519/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3981/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thuế nhập khẩu bắp cải sấy có C/O form E
- 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 2706/TCHQ-GSQL về hướng dẫn một số điểm của Thông tư 36/2010/TT-BCT và triển khai kết quả cuộc họp ACTNC lần thứ 37 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7318/TCHQ-GSQL năm 2015 về hóa đơn bên thứ ba trong Hiệp định ASEAN-Trung Quốc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1512/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E và thủ tục hoàn thuế Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1519/GSQL-TH năm 2015 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành