Công văn số 399TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các hoạt động liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế, tránh đánh thuế trùng lặp đối với phần thu nhập nhận được từ hoạt động góp vốn, liên doanh liên kết.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động liên doanh thành lập pháp nhân mới
Đối với hình thức liên doanh thành lập pháp nhân mới (doanh nghiệp liên doanh), nghĩa vụ thuế TNDN được xác định cụ thể như sau:
- Nghĩa vụ của pháp nhân liên doanh: Doanh nghiệp liên doanh được thành lập có tư cách pháp nhân độc lập, thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo thuế suất quy định.
- Xử lý thuế đối với phần lợi nhuận chia cho các bên góp vốn: Khi doanh nghiệp liên doanh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN và thực hiện chia lợi nhuận sau thuế cho các bên tham gia góp vốn, phần thu nhập này của các bên góp vốn sẽ được miễn thuế TNDN nhằm tránh đánh thuế hai lần trên cùng một khoản thu nhập.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động liên kết không thành lập pháp nhân mới
Trong trường hợp các bên tham gia liên doanh, liên kết dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không thành lập pháp nhân mới, phương thức xác định thuế TNDN phụ thuộc vào thỏa thuận phân chia kết quả kinh doanh giữa các bên:
- Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu: Mỗi bên tham gia liên kết tự thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN trên phần doanh thu được chia theo quy định pháp luật hiện hành.
- Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế: Một bên đại diện (thường là bên điều hành hoặc được ủy quyền) sẽ thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế để phân chia cho các bên. Các bên nhận lợi nhuận có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế TNDN đối với phần lợi nhuận được chia này.
- Trường hợp phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế: Bên đại diện điều hành hợp đồng BCC có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNDN thay cho toàn bộ hoạt động của hợp đồng BCC, sau đó mới thực hiện chia lợi nhuận sau thuế cho các bên tham gia.
Nguyên tắc hạch toán và chứng từ đối với hoạt động liên doanh, liên kết
Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong việc xác định nghĩa vụ thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu chặt chẽ về hồ sơ, chứng từ:
- Hợp đồng liên doanh, liên kết: Phải quy định rõ ràng phương thức phân chia kết quả kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế) và trách nhiệm kê khai, nộp thuế của từng bên.
- Chứng từ phân chia thu nhập: Các bên phải xuất trình đầy đủ biên bản họp hội đồng thành viên, quyết định chia lợi nhuận, chứng từ chuyển tiền và các tài liệu chứng minh doanh nghiệp liên doanh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với phần thu nhập được chia.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 399TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trả lời công văn số 4277/CT-TTHT ngày 11/11/2004 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động liên doanh, liên kết, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 15 Mục V Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu nhập khác chịu sự Điều Tiết của thuế TNDN là: “Các Khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh liên kết trong nước. Trường hợp các Khoản thu nhập nhận được là thu nhập được chia từ thu nhập sau thuế của hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh liên kết kinh tế thì cơ sở kinh doanh nhận được Khoản thu nhập không phải nộp thuế TNDN”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì trường hợp các doanh nghiệp trong nước liên doanh với nhau theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh thì việc phân chia thu nhập trước thuế hay sau thuế là do các bên tham gia hợp đồng quyết định. Nếu trong hợp đồng hợp tác kinh doanh ghi rõ việc phân chia thu nhập trước thuế thì mỗi bên liên doanh phải có trách nhiệm khai báo và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Khoản thu nhập được chia. Ngược lại, nếu trong hợp đồng hợp tác kinh doanh ghi rõ việc phân chia thu nhập sau thuế thì Khoản thu nhập được chia cho mỗi bên không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng phải có xác nhận của cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 2 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5352/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế khi liên doanh, liên kết do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 146/BTC-TCT năm 2023 quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ Tài chính ban hành