Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 146/BTC-TCT năm 2023

Công văn 146/BTC-TCT được ban hành nhằm mục tiêu tăng cường công tác quản lý thuế, đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết. Đây là chỉ đạo quan trọng của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế nhằm ngăn chặn các hành vi chuyển giá, tránh thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước và tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng.

Các nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý thuế

Văn bản định hướng cơ quan thuế các cấp tập trung triển khai các nhóm nhiệm vụ cốt lõi sau:

  • Phân tích rủi ro và xác định đối tượng trọng điểm: Tập trung rà soát, phân tích sâu dữ liệu của các doanh nghiệp có giao dịch liên kết báo cáo thua lỗ liên tục nhiều năm nhưng vẫn tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh; hoặc các doanh nghiệp có doanh thu lớn nhưng tỷ suất lợi nhuận thấp bất thường so với các doanh nghiệp cùng ngành nghề.
  • Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu: Đẩy mạnh việc thu thập thông tin, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung về doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Ứng dụng công nghệ thông tin để tự động đối chiếu, so sánh tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp liên kết với các doanh nghiệp độc lập tương đồng.
  • Nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra: Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về chống chuyển giá cho đội ngũ cán bộ thuế. Áp dụng các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết tiên tiến theo đúng quy định pháp luật.

Yêu cầu tuân thủ đối với người nộp thuế

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết cần nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ sau để tránh rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế:

  • Kê khai thông tin đầy đủ, chính xác: Thực hiện nghĩa vụ kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo đúng các biểu mẫu quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Lập và lưu trữ hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết: Doanh nghiệp có nghĩa vụ chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, bao gồm: Hồ sơ quốc gia (Local file), Hồ sơ tập đoàn toàn cầu (Master file) và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbC report) để cung cấp kịp thời khi cơ quan thuế yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
  • Áp dụng nguyên tắc giao dịch độc lập: Đảm bảo các giao dịch liên kết được thực hiện theo nguyên tắc giá thị trường và nguyên tắc bản chất quyết định hình thức để xác định nghĩa vụ thuế tương đương như giao dịch giữa các bên độc lập.

Tăng cường phối hợp liên ngành

Công văn cũng nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế với các cơ quan ban ngành liên quan như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công Thương nhằm kiểm soát chặt chẽ dòng vốn đầu tư, giao dịch thanh toán qua biên giới và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp có liên kết.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 146/BTC-TCT
V/v quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2023

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Chiến Thắng
(Đ/c: 172 Lê Duẩn, phường Trà Bá, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai)

Bộ Tài chính nhận được công văn số 6214/VPCP-KTTH ngày 20/9/2022 và công văn số 5247/VPCP-ĐMDN ngày 16/8/2022 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty cổ phần Chiến Thắng tại công văn số 27/CV-VGL ngày 11/8/2022 nêu vướng mắc về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Về nội dung này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 và khoản 2 Điều 1, khoản 1 Điều 2 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 (thay thế Nghị định số 20/2017/NĐ-CP và Nghị định số 68/2020/NĐ-CP) quy định đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh;

- Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2017) quy định về xác định chi phí để tính thuế trong một số trường hợp cụ thể đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đặc thù;

- Căn cứ Điều 1 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 24/06/2022 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019) sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

- Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành đối với kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, 2018 của các trường hợp thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP;

- Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Căn cứ các quy định nêu trên:

- Trường hợp người nộp thuế có quan hệ liên kết và phát sinh giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP, Nghị định số 68/2020/NĐ-CP va Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành, đồng thời được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ), từ ngày 20/12/2020 áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.

- Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp là đối tượng áp dụng và có phát sinh giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP, Nghị định số 68/2020/NĐ-CP, Nghị định số 132/2020/NĐ-CP thì phần chi phí lãi vay không được trừ của kỳ tính thuế trước theo quy định tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP, Nghị định số 132/2020/NĐ-CP được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuê TNDN của kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.

- Quy định khống chế chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đã được thực hiện từ ngày 01/5/2017 khi Nghị định số 20/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và được áp dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết (không phân biệt doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay doanh nghiệp trong nước).

Nghị định số 68/2020/NĐ-CP là Nghị định sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP theo hướng nâng tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ (từ 20% lên 30%) khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2019 và hồi tố đối với kỳ tính thuế TNDN năm 2017, năm 2018 (Nghị định số 132/2021/NĐ-CP kế thừa nội dung này). Việc nâng tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp đã kê khai của kỳ tính thuế năm 2017, năm 2018 là một trong các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh, phù hợp với thực tế và quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, không phải là văn bản quy phạm pháp luật ban hành trễ sau khi người nộp thuế đã kê khai quyết toán thuế của các năm từ năm 2017 đến năm 2020. Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, năm 2018 đế xác định chi phí lãi vay, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng và nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Do đó, đề nghị Công ty cổ phần Chiến Thắng thực hiện theo đúng quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

Bộ Tài chính trả lời để Công ty cổ phần Chiến Thắng biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Thuế các tỉnh: Gia Lai, Kon Tum;
- Các đơn vị: PC, CST (BTC);
- Các đơn vị: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, TCT (VT, TTKT).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Chí Hùng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 146/BTC-TCT năm 2023 quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 146/BTC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/01/2023
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Chí Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/01/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 146/BTC-TCT năm 2023 quản lý thuế đố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký