Công văn số 4031/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế về việc xác định đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh cụ thể theo quy định pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp, các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh vướng mắc trong việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT.
- Nguyên tắc xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
- Việc xác định hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC).
- Chỉ những hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thể trong danh mục không chịu thuế mới được áp dụng chính sách này. Các trường hợp khác không có tên trong danh mục đều phải chịu thuế GTGT theo các mức thuế suất tương ứng.
- Hướng dẫn phân loại đối với các khoản thu cụ thể
- Đối với các khoản thu mang tính chất phí, lệ phí thuộc danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa có thu tiền của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp không thuộc danh mục phí, lệ phí thì phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương căn cứ vào hồ sơ thực tế, hợp đồng, chứng từ và bản chất của hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định.
- Trách nhiệm triển khai và thực hiện của cơ quan thuế
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các chi cục thuế và người nộp thuế trên địa bàn quản lý nắm rõ nội dung hướng dẫn tại công văn này.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế của các đơn vị để kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp áp dụng sai đối tượng không chịu thuế GTGT nhằm trục lợi hoặc trốn thuế.
Hiệu lực thi hành: Công văn số 4031/TCT-CS có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn trước đây của Tổng cục Thuế hoặc các Cục Thuế địa phương nếu trái với nội dung tại công văn này thì thực hiện theo hướng dẫn tại công văn này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4031/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 2534/CT-TTHT ngày 17/07/2007 của Cục thuế tỉnh Bình Định đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc xác định đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vu cung cấp trực tiếp cho phương tiện vận tải quốc tế:
Tại Điểm 1.23.d2,, Mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT hướng dẫn: “Hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế là hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam bán trực tiếp cho các chủ phương tiện hoạt động vận tải quốc tế để sử dụng cho hoạt động vận tải quốc tế hoặc sử dụng trực tiếp cho phương tiện vận tải đó bao gồm: Hàng hoá, dịch vụ cung ứng để sử dụng cho hoạt động vận tải quốc tế như suất ăn, nước uống; khăn, giấy vệ sinh;...”
Căn cứ hướng dẫn trên, nước uống do cơ sở kinh doanh tại Việt Nam bán trực tiếp cho các chủ phương tiện hoạt động vận tải quốc tế để sử dụng cho hoạt động vận tải quốc tế thì doanh thu từ hoạt động cung cấp nước uống này không thuộc diện chịu thuế GTGT .
2. Về hồ sơ đăng ký phương tiện vân tải quốc tế:
Về hồ sơ, thủ tục đăng ký phương tiện vận tải quốc tế hiện nay Tổng cục Thuế đang nghiên cứu để có hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Định biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4568 TC/TCT về đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành