Tổng quan về Công văn số 4058/TCHQ-GSQL
Công văn số 4058/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc người xuất cảnh, nhập cảnh sử dụng tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng đối với lực lượng hải quan tại các cửa khẩu quốc tế, nhằm đảm bảo tính thống nhất, nhanh chóng và đúng quy định pháp luật trong quá trình làm thủ tục hải quan cho hành khách.
Các nội dung trọng tâm về việc giải quyết thủ tục cho người xuất nhập cảnh
Dựa trên phạm vi điều chỉnh và thẩm quyền của cơ quan ban hành, các nội dung cốt lõi xoay quanh việc quản lý và xử lý tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Người xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam có nghĩa vụ hoặc nhu cầu khai báo hải quan đối với hành lý, ngoại hối, vàng, hoặc hàng hóa mang theo.
- Hướng dẫn sử dụng tờ khai: Quy định chi tiết về việc điền thông tin, nộp và xác nhận trên tờ khai hải quan (tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh) nhằm đảm bảo tính chính xác, minh bạch trong khai báo thông tin của hành khách.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Đưa ra các biện pháp xử lý cụ thể đối với các trường hợp người xuất nhập cảnh gặp khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục khai báo, hoặc các vướng mắc phát sinh giữa cơ quan hải quan cửa khẩu và người khai báo, nhằm tạo điều kiện thông quan thuận lợi nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước.
Vai trò chỉ đạo và tổ chức thực hiện của cơ quan hải quan
Công văn đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trực tiếp từ Tổng cục Hải quan gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Việc triển khai thực hiện công văn này hướng tới các mục tiêu:
- Thống nhất quy trình: Đảm bảo tất cả các chi cục hải quan cửa khẩu trên toàn quốc áp dụng đồng bộ một quy trình xử lý tờ khai, tránh tình trạng mỗi nơi thực hiện một kiểu gây khó khăn cho người dân và du khách.
- Cải cách thủ tục hành chính: Giảm thiểu thời gian chờ đợi tại cửa khẩu, nâng cao chất lượng dịch vụ công và hình ảnh của hải quan Việt Nam đối với bạn bè quốc tế.
- Nâng cao hiệu quả giám sát: Tăng cường khả năng kiểm soát, phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép tiền tệ, vàng và các loại hàng hóa cấm qua biên giới thông qua việc chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và kiểm tra tờ khai.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4058/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2006 |
Kính gửi: Cục hải quan các tỉnh, thành phố
Thời gian qua, người xuất cảnh, nhập cảnh sử dụng tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh ban hành kèm theo Quyết định số 29/2006/QĐ-BTC ngày 08/5/2006 của Bộ Tài chính và Quyết định số 42/2006/QĐ-BTC ngày 18/08/2006 của Bộ Tài chính khi làm thủ tục hải quan tại một số cửa khẩu đang tồn tại một số vướng mắc, Tổng cục Hải quan hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện như sau:
1. Về nội dung quy định tại Khoản 3, Điều 3, Chương II Quyết định số 29/2006/QĐ-BTC áp dụng đối với các trường hợp sau:
1.1. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập gồm máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm xuất, tạm nhập có thời hạn, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ Quy định chi Tiết một số Điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và Mục 3 Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính.
1.2. Hàng hóa, hành lý vượt mức quy định tại Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ Quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu miễn thuế; Điểm 4.2.5 Mục II Phần D Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì phải nộp thuế theo quy định.
2. Về nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 4, Chương II Quyết định số 29/2006/QĐ-BTC thực hiện như sau:
2.1. Tại Điểm a, Khoản 1: Ngoài quy định tại Điểm a, Khoản 1 thì trường hợp người tái nhập cảnh nếu không có hàng hóa, hành lý phải khai báo ở các Mục tại các trang 4, 5 của tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh thì được sử dụng tờ khai đã làm thủ tục xuất cảnh (phần các trang 4, 5) để làm thủ tục tái nhập cảnh với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu (phần trang 5 đã có xác nhận bằng dấu kiểm chứng của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi xuất cảnh).
2.2. Tại Điểm b, Khoản 1: Trường hợp người tái nhập cảnh nếu không có hàng hóa, hành lý phải khai báo ở các Mục tại các trang 4, 5 của tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh thì được sử dụng tờ khai đã làm thủ tục xuất cảnh (phần các trang 4, 5); Riêng trang 5 phải có xác nhận bằng 02 (hai) dấu kiểm chứng của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khi xuất cảnh và khi tái nhập cảnh. Sau khi tiếp nhận tờ khai (phần các trang 4, 5), Hải quan không xác nhận vào trang 5 và không thu phần các trang 4, 5 của người tái nhập cảnh.
2.3. Đối với các trường hợp trên, tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh (phần các trang 4, 5) phải đảm bảo nội dung khai báo còn rõ ràng, tờ khai không rách, nát.
2.4. Người nhập cảnh được sử dụng tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh (phần các trang 4, 5) nêu trên để mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa. Nhân viên bán hàng có trách nhiệm căn cứ thời gian trên dấu kiểm chứng của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để bán hàng miễn thuế cho người nhập cảnh theo đúng thời hạn quy định của pháp luật.
3. Về máy tính xách tay (laptop), máy quay cá nhân (camera) của người xuất cảnh, nhập cảnh:
Trên cơ sở quy định tại Khoản 4 Phụ lục Định mức hành lý được miễn thuế của người nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 của Chính phủ và ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài chính tại Tờ trình của Tổng cục Hải quan ngày 16/08/2006 thì công chức hải quan khi khi làm thủ tục đối với máy tính xách tay (laptop), máy quay cá nhân (camera) với số lượng 01 chiếc của người xuất cảnh, nhập cảnh thực sự phục vụ cho Mục đích chuyến đi thì được hưởng tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Quá trình thực hiện, có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền giải quyết đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan (qua Vụ Giám sát quản lý) để có chỉ đạo.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
| Đặng Thị Bình An |
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 29/2006/QĐ-BTC về mẫu, hướng dẫn sử dụng, in phát hành và quản lý tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 42/2006/QĐ-BTC bổ sung Điều 1 Quyết định 29/2006/QĐ-BTC về mẫu, hướng dẫn sử dụng,in phát hành và quản lý tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 66/2002/NĐ-CP quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế
- 1 Công văn 91/TCHQ-GSQL thực hiện thủ tục hải quan đối với bàu bay xuất nhập cảnh và hành lý của người xuất nhập cảnh tại cảng hàng không Cần Thơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 594/TCHQ-GSQL áp dụng tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh cho khách du lịch đường biển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5159/TCHQ-GSQL năm 2013 về hướng dẫn sử dụng tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh tại cửa khẩu đã trang bị máy đọc hộ chiếu và nối mạng máy tính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Thông tư 113/2005/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 29/2006/QĐ-BTC về mẫu, hướng dẫn sử dụng, in phát hành và quản lý tờ khai nhập cảnh / xuất cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 42/2006/QĐ-BTC bổ sung Điều 1 Quyết định 29/2006/QĐ-BTC về mẫu, hướng dẫn sử dụng,in phát hành và quản lý tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 66/2002/NĐ-CP quy định về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế
- 7 Công văn 91/TCHQ-GSQL thực hiện thủ tục hải quan đối với bàu bay xuất nhập cảnh và hành lý của người xuất nhập cảnh tại cảng hàng không Cần Thơ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 594/TCHQ-GSQL áp dụng tờ khai nhập cảnh/xuất cảnh cho khách du lịch đường biển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 5159/TCHQ-GSQL năm 2013 về hướng dẫn sử dụng tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh tại cửa khẩu đã trang bị máy đọc hộ chiếu và nối mạng máy tính do Tổng cục Hải quan ban hành