Nghị định 66/2002/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký ban hành quy định chi tiết về định mức hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế tại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam. Nghị định này thiết lập các tiêu chuẩn pháp lý rõ ràng nhằm quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và các cơ quan hải quan trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Nghị định áp dụng đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế Việt Nam bằng hộ chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.
- Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành hoặc chứng minh thư biên giới không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
- Việc mang theo ngoại tệ, vàng, đá quý của người xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện theo quy định riêng của pháp luật về ngân hàng.
- Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Quy định chung về hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh
- Khái niệm hành lý: Hành lý của người nhập cảnh là những vật dụng cần thiết cho nhu cầu sinh hoạt hoặc mục đích của chuyến đi, bao gồm hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi.
- Thời hạn nhận hành lý gửi sau: Thời hạn để người nhập cảnh nhận hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi tối đa là không quá 30 ngày, tính từ ngày hành lý về đến cửa khẩu.
- Thủ tục hải quan: Hành lý được làm thủ tục tại cửa khẩu. Người xuất nhập cảnh không phải khai hải quan trên Tờ khai nhập - xuất cảnh Việt Nam nếu không có hành lý vượt định mức miễn thuế và không có hành lý gửi trước hoặc gửi sau.
- Tạm gửi hành lý: Người xuất nhập cảnh được tạm gửi hành lý vào kho của Hải quan cửa khẩu và nhận lại khi xuất hoặc nhập cảnh. Thời gian tạm gửi tối đa là 180 ngày kể từ ngày gửi. Quá thời hạn này hoặc nếu người gửi có văn bản từ bỏ, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu sẽ tổ chức thanh lý hoặc tiêu hủy (nếu bị hư hỏng). Tiền thanh lý sau khi trừ chi phí sẽ nộp vào ngân sách nhà nước.
Nguyên tắc xác định định mức hành lý miễn thuế
- Định mức miễn thuế của người nhập cảnh được tính theo từng lần nhập cảnh và không được gộp chung định mức của nhiều lần nhập cảnh để tính miễn thuế cho một lần.
- Không gộp định mức hành lý miễn thuế của nhiều người để giải quyết cho một người, ngoại trừ trường hợp hành lý của các cá nhân trong cùng một gia đình đi cùng chuyến đi.
- Không hạn chế định mức hành lý của người xuất cảnh, trừ các vật phẩm thuộc Danh mục hàng cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật.
Quy định chi tiết về định mức hành lý miễn thuế và xử lý vượt định mức
- Đối với rượu: Nếu mang nguyên chai, bình, lọ, can có dung tích vượt không quá 01 lít so với định mức quy định thì được miễn thuế cả chai. Nếu vượt quá dung tích này, phần vượt phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.
- Đối với thuốc lá điếu và xì gà: Người nhập cảnh chỉ được mang đúng định mức miễn thuế. Phần vượt định mức phải tạm gửi tại kho Hải quan cửa khẩu và nhận lại trong thời hạn quy định.
- Quần áo và đồ dùng cá nhân: Người nhập cảnh được mang theo với số lượng và chủng loại hợp lý, phù hợp với mục đích chuyến đi để phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Xử lý hành lý vượt định mức: Phần hành lý vượt định mức được coi là hàng hóa nhập khẩu và phải thực hiện theo pháp luật về nhập khẩu và thuế. Người nhập cảnh có quyền chọn vật phẩm để nộp thuế nếu hành lý gồm nhiều mặt hàng.
- Miễn thuế tối thiểu: Nếu tổng số thuế phải nộp cho phần vượt định mức dưới 50.000 đồng Việt Nam thì người nhập cảnh cũng được miễn thuế hoàn toàn.
- Hạn chế độ tuổi: Người nhập cảnh dưới 18 tuổi không được hưởng định mức miễn thuế đối với rượu, bia, thuốc lá và đồ uống có cồn (quy định tại các khoản 1, 2, 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định).
Quy định đối với dụng cụ nghề nghiệp và người nhập cảnh thường xuyên
- Dụng cụ nghề nghiệp: Dụng cụ nghề nghiệp mang theo phục vụ công việc thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ.
- Người nhập cảnh thường xuyên do tính chất công việc: Nhóm đối tượng này bao gồm phi công, tiếp viên hàng không, nhân viên đường sắt liên vận quốc tế, sĩ quan, thuyền viên tàu biển, lái xe và người lao động Việt Nam tại vùng biên giới đường bộ. Họ không được hưởng định mức hành lý miễn thuế cho từng lần nhập cảnh đối với rượu, thuốc lá, đồ uống có cồn và các vật phẩm khác (khoản 1, 2, 3, 5 Phụ lục), mà cứ mỗi 90 ngày mới được hưởng định mức miễn thuế một lần.
Chính sách miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng nhập khẩu
- Đối tượng áp dụng: Chỉ áp dụng đối với quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho cá nhân là công dân Việt Nam. Không áp dụng cho người nhận là tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp tại Việt Nam (các đối tượng này thực hiện theo quy định khác của pháp luật).
- Hàng hóa cấm và có điều kiện: Không được nhận quà biếu, tặng là hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu. Quà tặng vượt định mức thuộc danh mục nhập khẩu có điều kiện phải tuân thủ quy định quản lý chuyên ngành.
- Định mức miễn thuế quà tặng: Quà biếu, tặng được miễn thuế nếu có tổng trị giá không quá 1.000.000 đồng Việt Nam, hoặc có trị giá vượt quá 1.000.000 đồng Việt Nam nhưng tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 đồng Việt Nam. Phần vượt định mức được coi là hàng hóa nhập khẩu và phải nộp thuế.
- Trường hợp đặc biệt (Thuốc và dụng cụ y tế): Quà biếu, tặng là thuốc cấp cứu, dụng cụ y tế gửi cho người bị bệnh nặng hoặc nạn nhân thiên tai có trị giá không quá 10.000.000 đồng Việt Nam được miễn các loại thuế. Thẩm quyền giải quyết thuộc về Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dựa trên hướng dẫn phối hợp giữa Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.
- Hạn chế nhận quà thường xuyên: Chính sách miễn thuế quà biếu, tặng không áp dụng cho trường hợp một cá nhân hoặc nhiều người trong cùng gia đình thường xuyên nhận một hoặc một số mặt hàng nhất định.
Xử lý vi phạm và điều khoản thi hành
- Xử lý vi phạm: Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Nghị định này sẽ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 66/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 17/CP ngày 06 tháng 02 năm 1995 và Nghị định số 79/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ về tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất nhập cảnh.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/2002/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2002 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 05 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001-QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
NGHỊ ĐỊNH:
ĐỊNH MỨC HÀNH LÝ ĐƯỢC MIỄN THUẾ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH QUA CỬA KHẨU VIỆT NAM
3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó.
3. Trong thời hạn tạm gửi hành lý quy định tại khoản 2 Điều này, nếu người xuất cảnh, nhập cảnh có văn bản từ bỏ hành lý tạm gửi hoặc quá thời hạn tạm gửi hành lý nhưng người xuất cảnh, nhập cảnh không nhận lại, thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu tổ chức thanh lý, hoặc tiêu huỷ theo quy định của pháp luật nếu hành lý đó đã bị hư hỏng.
Tiền thu được từ việc thanh lý hàng hoá được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ đi các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật.
1. Định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh được quy định như sau:
a) Cho từng lần nhập cảnh;
b) Không gộp chung định mức miễn thuế của nhiều lần nhập cảnh để tính miễn thuế một lần nhập cảnh;
c) Không gộp định mức hành lý miễn thuế của nhiều người nhập cảnh để giải quyết miễn thuế cho một người nhập cảnh, trừ hành lý của các cá nhân trong một gia đình mang theo trong cùng chuyến đi.
2. Không hạn chế định mức hành lý của người xuất cảnh, trừ các vật phẩm nằm trong Danh mục hàng cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật.
b) Đối với thuốc lá điếu, xì gà, người nhập cảnh chỉ được mang theo đúng định mức miễn thuế; nếu mang vượt định mức miễn thuế thì phần vượt phải được tạm gửi tại kho của Hải quan cửa khẩu và nhận lại trong thời hạn quy định tại
c) Đối với quần áo, đồ dùng, các vật phẩm khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân, người nhập cảnh được mang theo với số lượng, chủng loại hợp lý, phù hợp với mục đích chuyến đi.
3. Trường hợp phần vượt định mức hành lý miễn thuế của người nhập cảnh phải nộp thuế, nhưng nếu tổng số thuế phải nộp dưới 50.000 (năm mươi nghìn) đồng Việt Nam thì cũng được miễn thuế.
4. Người nhập cảnh dưới 18 tuổi không được hưởng định mức miễn thuế quy định tại các khoản 1, 2, 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 7. Dụng cụ nghề nghiệp của người nhập cảnh mang theo vào Việt Nam để phục vụ cho công việc, thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.
2. Người nhập cảnh thường xuyên theo tính chất công việc quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên các chuyến bay quốc tế;
b) Người điều khiển tàu hoả và nhân viên phục vụ trên tàu hoả liên vận quốc tế;
c) Sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển;
d) Lái xe, người lao động Việt Nam làm việc ở các nước láng giềng có chung biên giới đường bộ với Việt Nam.
ĐỊNH MỨC QUÀ BIẾU, TẶNG NHẬP KHẨU ĐƯỢC MIỄN THUẾ
3. Không được nhận quà biếu, tặng là hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu.
4. Trường hợp quà biếu, tặng vượt định mức quy định tại
1. Quà biếu, tặng được miễn thuế trong các trường hợp sau:
a) Quà biếu, tặng có tổng trị giá không quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam;
b) Quà biếu, tặng có tổng trị giá vượt quá 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam nhưng số thuế phải nộp dưới 50.000 (năm mươi nghìn) đồng Việt Nam.
2. Quà biếu, tặng có tổng trị giá vượt quá định mức miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều này thì phần vượt được coi là hàng hoá nhập khẩu và phải tuân theo quy định của pháp luật đối với hàng hoá nhập khẩu.
4. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm giải quyết miễn thuế đối với quà biếu, tặng quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 11. Quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế quy định tại
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Nghị định này thay thế Nghị định số 17/CP ngày 06 tháng 02 năm 1995 của Chính phủ ban hành tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam, Nghị định số 79/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 17/CP ngày 06 tháng 02 năm 1995 của Chính phủ.
Điều 14. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
ĐỊNH MỨC HÀNH LÝ ĐƯỢC MIỄN THUẾ CỦA NGƯỜI NHẬP CẢNH TẠI CÁC CỬA KHẨU VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 66/2002/NĐ-CPngày 01 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ)
| STT | Đồ dùng, vật dụng | Dịnh mức | Ghi chú |
| 1 | Rượu, đồ uống có cồn: - Rượu từ 22 độ trở lên - Rượu dưới 22 độ - Đồ uống có cồn, bia | 1,5 lít 2,0 lít 3,0 lít | Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này |
| 2 | Thuốc lá: - Thuốc lá điếu - Xì gà - Thuốc lá sợi | 400 điếu 100 điếu 500 gam | Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này |
| 3 | Chè, cà phê: - Chè - Cà phê | 5 kg 3kg | Người dưới 18 tuổi không được hưởng tiêu chuẩn này |
| 4 | Quần áo, đồ dùng cá nhân | Số lượng phù hợp phục vụ cho mục đích chuyến đi | |
| 5 | Các vật phẩm khác ngoài danh mục 1,2,3,4 Phụ lục này (không nằm trong Danh mục hàng cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) | Tổng trị giá không quá 5.000.000 (năm triệu) đồng Việt Nam |
- 1 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 17/CP năm 1995 ban hành Tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam
- 3 Nghị định 79/1998/NĐ-CP sửa đổi tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 17/CP năm 1995
- 4 Thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6 Quyết định 31/2015/QĐ-TTg về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị định 17/CP năm 1995 ban hành Tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam
- 2 Nghị định 79/1998/NĐ-CP sửa đổi tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 17/CP năm 1995
- 3 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 1 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 4 Luật Hải quan 2001
- 5 Nghị định 101/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan
- 6 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 7 Công văn 3423/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan để thực hiện Nghị định số 66/2002/NĐ-CP
- 8 Thông tư 87/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 31/2015/QĐ-TTg về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành