Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 4158 TCT/NV6

Công văn số 4158 TCT/NV6 được ban hành ngày 04/11/2002 bởi Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế. Đây là văn bản hành chính thuế quan trọng nhằm hướng dẫn, giải đáp và thực thi các quy định liên quan đến chính sách miễn, giảm thuế tại thời điểm ban hành, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án thực hiện.

Thông tin tổng quan về văn bản:

  • Tên văn bản: Công văn số 4158 TCT/NV6 về chính sách miễn, giảm thuế.
  • Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế.
  • Ngày ban hành: 04/11/2002.
  • Lĩnh vực điều chỉnh: Chính sách thuế, quản lý thuế, ưu đãi miễn giảm thuế.

Nội dung cốt lõi của văn bản:

Dựa trên các thông tin trích xuất, văn bản tập trung giải quyết các nội dung liên quan đến phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) với các định hướng cụ thể sau:

  • Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 4): Xác định rõ các đối tượng nộp thuế thuộc diện được xem xét, hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, miễn thuế hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Nguyên tắc áp dụng chính sách miễn, giảm thuế: Đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng, đúng trình tự thủ tục hành chính thuế, tránh việc trục lợi chính sách hoặc áp dụng sai quy định gây thất thoát ngân sách nhà nước.
  • Hướng dẫn thực thi cho cơ quan thuế địa phương: Thống nhất cách hiểu và phương thức xử lý hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của người nộp thuế, tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh.

Lưu ý: Do các thông tin chi tiết về tình trạng hiệu lực và ngày áp dụng cụ thể chưa được cập nhật đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người nộp thuế và cán bộ thực thi cần đối chiếu thêm với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành để đảm bảo tính chính xác khi áp dụng vào thực tế.

BỘ TÀI CHÍNH
 TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4158 TCT/NV6
V/v: Chính sách miễn, giảm thuế 

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2002

 

Kính gửi:

Công ty Cổ phần Vận tải hành khách 2 - 9 Sơn La
(Đ/c: Tổ 7 Phường Quyết tâm - Thị xã Sơn La - Tỉnh Sơn La)

 

Trả lời công văn số 40/CV-HGĐ ngày 22/9/2002 của Công ty về chính sách miễn, giảm thuế đối với Công ty Cổ phần được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ HTX hoạt động vận tải hành khách công cộng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Phần cuối Điểm 2, Mục I, Phần D Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: "Những cơ sở đã thành lập trước đây nay chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp hoặc đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất, bổ sung mặt hàng, ngành nghề vào giấy phép kinh doanh không thuộc đối tượng được xét miễn thuế, giảm thuế như cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mới thành lập".

- Căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp Công ty Cổ phần vận tải hành khách 2 - 9 Sơn La được thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp trước đây là HTX thì không thuộc đối tượng được xét miễn, giảm thuế TNDN theo diện mới thành lập.

- Nếu trước đây khi hoạt động dưới hình thức HTX có hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe buýt đáp ứng điều kiện quy định tại Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và sau khi thực hiện chuyển đổi, trên cơ sở cũ Công ty có đầu tư thêm để mở rộng quy mô hoạt động, mua sắm thêm ô  tô để nâng cao năng lực vận chuyển hành khách thì Công ty sẽ được xét ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng quy định tại Luật Khuyến khích đầu tư trong nước. Số thuế miễn, giảm tính cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mới mang lại.

Đề nghị  Công ty liên hệ với Cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn thực hiện./.

 

 

KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4158 TCT/NV6 ngày 04/11/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách miễn, giảm thuế

Số hiệu: 4158TCT/NV6
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/11/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/11/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4158 TCT/NV6 ngày 04/11/2002 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký