Giới thiệu về Công văn số 4221/TCT-PCCS
Công văn số 4221/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến chính sách thuế đối với các nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA tại Việt Nam. Nội dung cốt lõi của văn bản tập trung vào việc làm rõ các ưu đãi, miễn trừ nghĩa vụ tài chính và thuế đối với các đơn vị thực hiện dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) từ phía Nhật Bản.
Chính sách miễn thuế theo Công hàm trao đổi giữa Việt Nam và Nhật Bản
Căn cứ theo các thỏa thuận quốc tế, cụ thể là Mục 7 của Công hàm trao đổi giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về Khoản tín dụng cho dự án ODA do Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản cấp vốn, chính sách ưu đãi thuế được quy định chi tiết như sau:
- Đối tượng được hưởng ưu đãi: Các Công ty Nhật Bản hoạt động với vai trò là nhà cung cấp, nhà thầu, và/hoặc các nhà tư vấn tham gia vào quá trình thực hiện dự án ODA.
- Phạm vi miễn trừ thuế: Chính phủ Việt Nam cam kết sẽ miễn cho các đối tượng nêu trên tất cả các nghĩa vụ tài chính và các loại thuế phát sinh tại Việt Nam.
- Điều kiện áp dụng: Việc miễn trừ nghĩa vụ tài chính và thuế chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh trực tiếp từ hoạt động cung cấp hàng hóa và/hoặc dịch vụ cần thiết cho việc triển khai và thực hiện các dự án được liệt kê cụ thể trong danh sách kèm theo Công hàm trao đổi.
Phân tích và đánh giá chuyên sâu về quy định
Quy định này thể hiện nguyên tắc ưu tiên áp dụng điều ước quốc tế trong lĩnh vực thuế và tài chính tại Việt Nam. Cụ thể:
- Ưu tiên luật quốc tế: Khi có sự khác biệt giữa quy định của pháp luật thuế trong nước và các cam kết tại Công hàm trao đổi (điều ước quốc tế), các cam kết quốc tế sẽ được ưu tiên áp dụng nhằm bảo đảm quyền lợi cho nhà thầu nước ngoài.
- Phạm vi miễn thuế toàn diện: Cụm từ "tất cả các nghĩa vụ tài chính và thuế" khẳng định tính chất miễn trừ toàn diện, bao gồm các sắc thuế phổ biến như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhà thầu nước ngoài phát sinh từ nguồn thu nhập của dự án ODA được phê duyệt.
- Yêu cầu về tính liên quan trực tiếp: Để được hưởng ưu đãi, các hàng hóa và dịch vụ do nhà thầu Nhật Bản cung cấp phải chứng minh được tính "cần thiết" và phục vụ trực tiếp cho việc triển khai các dự án ODA nằm trong danh mục thỏa thuận giữa hai Chính phủ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4221/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2006 |
Kính Gửi: Công Ty Toa Corporation
Trả lời văn thư ngày 28/9/2006 của Công ty TOA Corporation về việc chính sách thuế đối với nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện dự án ODA, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 3 Mục I Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định: Đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thực hiện được chế độ hóa đơn, chứng từ phản ánh trên sổ kế toán đầy đủ về doanh thu hàng hóa và dịch vụ bán ra; giá trị hàng hóa và dịch vụ mua vào, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; thuế GTGT phải nộp thì Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như hướng dẫn tại Điểm 1, Mục I, Phần B Thông tư này và nộp thuế TNDN như hướng dẫn tại Điểm 2, Mục II, Phần B Thông tư này.
Điểm 2.3 công văn số 1108/TCT-ĐTNN ngày 29/3/2006 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC hướng dẫn: Trường hợp nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu phụ nước ngoài để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu tính thuế GTGT và TNDN là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được; Nhà thầu chính nước ngoài không phải nộp thuế đối với giá trị hợp đồng giao thầu lại cho nhà thầu phụ nước ngoài nếu xuất trình được chứng từ chứng minh nhà thầu phụ nước ngoài đã đăng ký trực tiếp nộp thuế với cơ quan thuế đối với phần giá trị hợp đồng nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.
Mục 7 Công hàm trao đổi giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về Khoản tín dụng cho dự án ODA do Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản cấp vốn có quy định: Chính phủ Việt Nam sẽ miễn cho các Công ty Nhật Bản hoạt động với vai trò là nhà cung cấp, nhà thầu, và/hoặc các nhà tư vấn tất cả các nghĩa vụ tài chính và thuế phát sinh tại Việt Nam đối với thu nhập phát sinh từ việc cung cấp hàng hóa và/hoặc dịch vụ cần thiết cho việc triển khai các dự án được liệt kê trong danh sách; và…
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn chính sách thuế đối với trường hợp Công ty TOA Corporation là nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện dự ODA (nhà máy nhiệt điện Ô Môn) như sau:
1. Trường hợp Công ty TOA Corporation có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thực hiện được chế độ hóa đơn, chứng từ phản ánh trên sổ kế toán đầy đủ về doanh thu hàng hóa và dịch vụ bán ra; giá trị hàng hóa và dịch vụ mua vào, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; thuế GTGT phải nộp thì Công ty TOA Corporation đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Trường hợp Công ty TOA Corporation là nhà thầu phụ nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu chính nước ngoài (không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam) để thực hiện một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng mà nhà thầu chính nước ngoài ký với Bên Việt Nam thì doanh thu tính thuế GTGT và TNDN của nhà thầu chính nước ngoài không bao gồm giá trị hợp đồng giao thầu lại cho Công ty TOA Corporation nếu xuất trình được chứng từ chứng minh Công ty TOA Corporation đã đăng ký trực tiếp nộp thuế với cơ quan thuế đối với phần giá trị hợp đồng Công ty TOA Corporation thực hiện.
3. Do Công ty TOA Corporation là nhà thầu phụ nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu chính nước ngoài thực hiện dự án ODA (nhà máy nhiệt điện Ô Môn) vì vậy Công ty TOA Corporation không thuộc đối tượng được miễn thuế TNDN phát sinh đối với phần doanh thu thu được từ Hợp đồng thực hiện dự án nhà máy nhiệt điện Ô Môn như quy định tại Mục 7 Công hàm trao đổi giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về Khoản tín dụng cho dự án ODA và Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản cấp vốn.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TOA Corporation được biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1108/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC
- 2 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 1108/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC
- 2 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 541/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành