Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 541/TCT-CS

Công văn số 541/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam.

Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài

Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế nhà thầu, hướng dẫn tại văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế đối với nhà thầu nước ngoài như sau:

  • Đối tượng chịu thuế nhà thầu: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam. Trường hợp dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ nộp thuế TNDN đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ hoạt động cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng bản quyền, công nghệ hoặc các hoạt động kinh doanh có phát sinh thu nhập khác.

Phương pháp tính thuế và kê khai nộp thuế

Văn bản hướng dẫn cụ thể về các phương pháp nộp thuế mà nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam có thể áp dụng để hoàn thành nghĩa vụ thuế:

  • Phương pháp trực tiếp (Khấu trừ tại nguồn): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện về thời gian hoạt động tại Việt Nam, áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế.
  • Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu tính thuế.

Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, bên Việt Nam đóng vai trò chủ trì trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài:

  • Khấu trừ thuế tại nguồn: Bên Việt Nam phải tự xác định số thuế phải nộp, thực hiện khấu trừ tiền thuế từ khoản thanh toán cho nhà thầu nước ngoài theo đúng tỷ lệ thuế suất quy định cho từng nhóm ngành nghề, dịch vụ.
  • Kê khai và nộp hồ sơ khai thuế: Thực hiện nộp tờ khai thuế nhà thầu và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
  • Lưu trữ hồ sơ: Lưu trữ đầy đủ hợp đồng nhà thầu, chứng từ thanh toán, tờ khai thuế và chứng từ khấu trừ thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế định kỳ.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng

Công văn số 541/TCT-CS giúp các doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài làm rõ ranh giới giữa các khoản dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế. Các bên cần nghiên cứu kỹ điều khoản hợp đồng, xác định rõ bản chất dịch vụ được cung cấp và địa điểm tiêu dùng dịch vụ để áp dụng đúng mức thuế suất, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp hoặc nộp thiếu thuế nhà thầu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 541/TCT-CS
V/v chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài.

Hà Nội, ngày 21 tháng 1 năm 2008

 

Kính gửi: Công ty Panasonic Communications Việt Nam.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số PCV-ACS/2007-0013 ngày 17/12/2007 và Công văn số 062/CV-PCV ngày 25/12/2007 của Công ty TNHH Panasonic Communications Việt Nam hỏi về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc nộp thuế theo Thông tư số 05/2005/TT-BTC.

Về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư số 05/2005/TT-BTC, Bộ Tài chính có Công văn số 1108/TCT-ĐTNN ngày 29/03/2006 hướng dẫn: “Theo quy định tại điểm 2, Mục I, Phần A, Thông tư số 05/2005/TT-BTC thì tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam, thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam. Hoạt động kinh doanh dịch vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam được xác định thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam khi dịch vụ đó được tiêu dùng tại Việt Nam và nguồn tiền thanh toán trả từ Việt Nam.

Như vậy, trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không thuộc đối tượng nộp thuế tại Việt Nam.

Cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam như: Tiền bản quyền, chuyển giao công nghệ, các dịch vụ cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế theo quy định của Thông tư số 05/2005/TT-BTC”.

Theo đó, trường hợp Công ty Panasonic Communications Việt Nam (Công ty) là Doanh nghiệp chế xuất có 100% vốn đầu tư nước ngoài, ký các thỏa thuận về việc sử dụng phần mềm SAP R3 và Hợp đồng dịch vụ bảo trì phần mềm, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật với Panasonic Communications co.,Ltd tại Nhật Bản (Công ty PCC) thì giá trị các Hợp đồng này thuộc diện chịu thuế theo quy định của Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính nêu trên. Nghĩa vụ thuế Công ty phải kê khai và nộp thuế thay cho Nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC được xác định cụ thể như sau:

- Phần mềm SAP R3 thiết kế và để sử dụng cho Công ty thuộc diện chịu thuế TNDN đối với tiền bản quyền tỷ lệ là 10% trên doanh thu chịu thuế và không chịu thuế GTGT.

- Phí dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì phần mềm thuộc diện chịu thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động dịch vụ tỷ lệ là 5% trên phí dịch vụ và không chịu thuế GTGT.

2. Về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Điều 5, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản quy định: “Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình”.

Điều 7, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản quy định: “Lợi tức của một xí nghiệp của một nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại nước ký kết đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại nước ký kết kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó”.

Điều 12, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản quy định: “1.Tiền bản quyền phát sinh tại một nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.

2.Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi tiền bản quyền đó phát sinh, và theo các luật của Nước ký kết đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền bản quyền, thì mức thuế được tính sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền.

4.Tiền bản quyền sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả chính là Nước ký kết đó, cơ quan chính quyền địa phương của Nước đó hoặc một đối tượng cư trú của Nước ký kết đó. Tuy nhiên, trường hợp đối tượng trả tiền bản quyền có tại Nước ký kết kia một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định liên quan đến nghĩa vụ trả tiền bản quyền và tiền bản quyền đó do cơ sở cố định đó chịu, thì dù đối tượng trả tiền bản quyền có là đối tượng cư trú của Nước ký kết đó hay không, thì tiền bản quyền đó sẽ vẫn coi là phát sinh tại Nước ký kết nơi cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó”.

Điều 14, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản quy định: “ Thu nhập do một đối tượng cư trú của 1 nước ký kết thu được từ các hoạt động dịch vụ ngành nghề hay các hoạt động khác có tính chất độc lập sẽ chỉ bị đánh thuế tại nước ký kết đó trừ các trường hợp sau đây:

a. đối tượng đó thường xuyên có tại Nước ký kết kia một cơ sở cố định nhằm mục đích thực hiện các hoạt động này; hay

b. đối tượng đó có mặt tại Nước ký kết kia trong một khoảng thời gian gộp lại từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch có liên quan.

Nếu đối tượng đó có một cơ sở cố định hay có mặt tại nước ký kết kia trong một khoảng thời gian hay nhiều khoảng thời gian nói trên, thu nhập của một đối tượng đó có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nhưng chỉ trên phần thu nhập được phân bổ cho cơ sở cố định đó hay thu nhập nhận được từ Nước ký kết kia trong một khoảng thời gian hay nhiều khoảng thời gian nói trên”.

Căn cứ hướng dẫn trên thì Công ty Panasonic Communications Nhật Bản (nhà thầu nước ngoài) phải có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế liên quan đến thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Cụ thể:

Đối với dịch vụ mua phần mềm SAP R3 để phục vụ cho Công ty phải chịu thuế tại Việt Nam theo quy định tại điểm 2, điều 12 của Hiệp định nêu trên.

Đối với dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và bảo trì phần mềm SAP R3:

- Trường hợp các giao dịch/hoạt động giữa Công ty và Công ty Panasonic Communications Nhật Bản chưa đủ căn cứ xác định các hoạt động trên của Công ty Panasonic Communications Nhật Bản tạo thành cơ sở thường trú tại Việt Nam nên khoản thu nhập trên sẽ không phải chịu thuế tại Việt Nam. Tuy nhiên, để được miễn thuế theo quy định của Hiệp định, Công ty vẫn phải thực hiện các thủ tục theo quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế.

- Trường hợp căn cứ vào các hợp đồng dịch vụ và thực tế các giao dịch nói trên tạo thành một cơ sở thường trú của Công ty Panasonic Communications Nhật Bản tại Việt Nam thì khoản thu nhập trên của Công ty Panasonic Communications Nhật Bản sẽ phải nộp thuế tại Việt Nam theo quy định tại điều 7 của Hiệp định nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Panasonic Communications Việt Nam biết và liên hệ với cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

 


Nơi nhận
- Như trên;
- CT Hà Nội;
- Vụ PC;
- Ban PC, HT, TTTĐ, HTQT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG





Phạm Duy Khương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 541/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 541/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/01/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/01/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 541/TCT-CS về việc chính sách thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký