Tổng quan về Công văn số 4273/TCT-TS
Công văn số 4273/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thu lệ phí trước bạ đối với trường hợp đất thuê. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng chịu thuế, diện miễn thuế và phương pháp tính lệ phí trước bạ đối với quyền sử dụng đất thuê từ Nhà nước hoặc từ các tổ chức, cá nhân khác.
- Quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ đối với đất thuê
- Theo quy định pháp luật về lệ phí trước bạ, nhà đất là đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm: Trường hợp này không thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ do người sử dụng đất không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Đối với đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Công văn làm rõ việc xác định nghĩa vụ tài chính tùy thuộc vào từng thời điểm và đối tượng cụ thể được Nhà nước cho thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền thuê đất từ tổ chức, cá nhân khác.
- Nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ đất thuê
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Trường hợp đất thuê có thời hạn thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên thời hạn thuê đất và giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, đảm bảo tính đúng, tính đủ nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
- Các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất thuê hợp pháp theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thủ tục khai và nộp lệ phí trước bạ đất thuê
- Người nộp thuế có nghĩa vụ chủ động kê khai lệ phí trước bạ khi thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuê tại cơ quan đăng ký đất đai.
- Hồ sơ khai lệ phí trước bạ bao gồm tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định, hợp đồng thuê đất, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các giấy tờ liên quan khác.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ra thông báo nộp lệ phí trước bạ hoặc thông báo xác định trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ theo đúng thời hạn quy định.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
- Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn số 4273/TCT-TS đến từng cán bộ, công chức thuế làm công tác quản lý thu lệ phí trước bạ.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định, tránh gây phiền hà, sách nhiễu trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đất đai.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu thông tin địa chính, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu tính thuế và lệ phí trước bạ.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4273/TCT-TS | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Điện Biên
Trả lời công văn số 940/TTHT/CT ngày 24/10/2005 của Cục Thuế tỉnh Điện Biên về lệ phí trước bạ đất thuê, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thay thế Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ, trong đó tại Điểm 4 Mục III phần I đã quy định: không thu lệ phí trước bạ đối với “Đất thuê mà tổ chức, cá nhân thuê đất không đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền”. Vì vậy, các tổ chức cá nhân được Nhà nước cho thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp các đối tượng này thực hiện kê khai lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp các đối tượng này thực hiện khai lệ phí trước bạ trước ngày Thông tư số 95/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành (căn cứ vào ngày nhận hồ sơ của người nộp lệ phí trước bạ) thì vẫn áp dụng quy định tại Điểm d Mục 3 phần I Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Thuế nghiên cứu từng trường hợp cụ thể để giải quyết đúng chế độ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 2885 TCT/NV4 ngày 01/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về giá tính lệ phí trước bạ đất
- 3 Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn số 991TCT/TS về việc lệ phí trước bạ (LPTB) đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1186/TCT-TS về lệ phí trước bạ đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành