Công văn số 2885 TCT/NV4 được ban hành ngày 01/08/2002 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Đây là văn bản hành chính giải thích và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn dành cho các cơ quan thuế địa phương, tập trung vào nội dung xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với đất đai.
Thông tin thuộc tính văn bản- Tên văn bản: Công văn số 2885 TCT/NV4 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về giá tính lệ phí trước bạ đất.
- Số hiệu: 2885 TCT/NV4.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Ngày ban hành: 01/08/2002.
- Lĩnh vực quản lý: Thuế, phí và lệ phí trước bạ đối với đất đai.
Căn cứ vào thẩm quyền ban hành và chủ đề của văn bản, Công văn số 2885 TCT/NV4 tập trung giải quyết các vấn đề pháp lý và nghiệp vụ sau:
- Cơ sở xác định giá tính lệ phí trước bạ đất: Hướng dẫn việc áp dụng khung giá đất, bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất.
- Xử lý các trường hợp đặc thù: Hướng dẫn phương pháp tính lệ phí trước bạ đối với các trường hợp đất nhận chuyển nhượng, đất được giao không thông qua đấu giá hoặc các trường hợp có sự chênh lệch giữa giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng và giá do Nhà nước quy định.
- Thống nhất nghiệp vụ quản lý thuế: Đảm bảo các Cục Thuế địa phương áp dụng đồng bộ, nhất quán các quy định về lệ phí trước bạ đất, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2885 TCT/NV4 | Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2002 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 1637/CT-NVT ngày 10/7/2002 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về giá tính lệ phí trước bạ đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 2a, mục II Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ thì: "Giá đất mỗi m2 là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân tỉnh) quy định áp dụng tại địa phương và hệ số phân bổ đối với từng tầng (đối với đất xây dựng nhà nhiều tầng cho nhiều hộ ở, nếu có) theo khung giá các loại đất của Chính phủ quy định (không phân biệt giá đất chuyển nhượng thực tế lớn hơn hay nhỏ hơn)".
Vì vậy, giá đất tính lệ phí trước bạ là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. Đối với đất đã được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh sau đó mới chuyển nhượng cho cá nhân để đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá đất bao gồm cả phần cơ sở hạ tầng đã đầu tư cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Công văn số 4273/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc lệ phí trước bạ đất thuê
- 2 Công văn số 1437/TCT-TS của Tổng Cục thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đất
- 3 Công văn số 1846/TCT-TS của Tổng cục Thuế về lệ phí trước bạ đất
- 4 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5 Công văn về việc lệ phí trước bạ đất
- 6 Công văn số 927/TCT-CS về việc giá tính lệ phí trước bạ đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 228/TCT-TS năm 2007 về lệ phí trước bạ khi nhà nước thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 4273/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc lệ phí trước bạ đất thuê
- 2 Công văn số 1437/TCT-TS của Tổng Cục thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ đất
- 3 Công văn số 1846/TCT-TS của Tổng cục Thuế về lệ phí trước bạ đất
- 4 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 5 Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn về việc lệ phí trước bạ đất
- 7 Công văn số 927/TCT-CS về việc giá tính lệ phí trước bạ đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 228/TCT-TS năm 2007 về lệ phí trước bạ khi nhà nước thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành