Giới thiệu về Công văn số 4308/TCT-CS
Công văn số 4308/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc hoàn trả tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất (hoặc thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản) cho người nộp thuế. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho cơ quan thuế địa phương trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế khi các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất không hoàn thành, bị hủy bỏ hoặc bị cơ quan tài phán tuyên bố vô hiệu.
Các trường hợp được hoàn trả tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất
Theo các quy định pháp luật về quản lý thuế và hướng dẫn từ Tổng cục Thuế, người nộp thuế được xem xét hoàn trả lại số tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất đã nộp vào ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau:
- Hợp đồng chuyển nhượng bị hủy bỏ hợp pháp: Các bên tham gia giao dịch đã nộp thuế nhưng sau đó tự nguyện thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Việc hủy bỏ này phải được thực hiện thông qua văn bản công chứng hoặc chứng thực theo đúng quy định của pháp luật và chưa thực hiện đăng ký biến động đất đai tại cơ quan thẩm quyền.
- Giao dịch bị tuyên vô hiệu: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị Tòa án nhân dân tuyên bố vô hiệu bằng một bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật. Khi giao dịch vô hiệu, các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu và hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, dẫn đến việc nghĩa vụ thuế phát sinh trước đó không còn căn cứ pháp lý tồn tại.
- Nộp thừa hoặc nộp nhầm tiền thuế: Người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính vượt quá số thuế thực tế phải nộp do sai sót trong quá trình kê khai, tính thuế hoặc do cơ quan thuế xác định sai số thuế phải nộp.
Hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất
Để được cơ quan thuế giải quyết hoàn trả lại số tiền thuế đã nộp, người nộp thuế cần chủ động chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ pháp lý bao gồm:
- Văn bản đề nghị hoàn thuế: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định ban hành kèm theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Chứng từ nộp thuế gốc: Bản chính hoặc bản sao hợp pháp của biên lai, chứng từ nộp tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước.
- Văn bản chứng minh giao dịch không thành: Văn bản thỏa thuận hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng, chứng thực; hoặc bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu.
- Giấy tờ pháp lý cá nhân: Bản sao Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của người nộp thuế đề nghị hoàn trả.
Quy trình và trách nhiệm giải quyết của cơ quan thuế
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn trả tiền thuế được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:
- Tiếp nhận và phân loại hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận hồ sơ từ người nộp thuế, thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau theo quy định.
- Xác minh và đối chiếu dữ liệu: Cơ quan thuế tiến hành đối chiếu thông tin trên chứng từ nộp thuế với dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế sẽ phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai để xác nhận thông tin về việc thửa đất chưa được đăng ký biến động sang tên cho người mua.
- Ban hành quyết định hoàn thuế: Sau khi xác định hồ sơ hoàn toàn hợp lệ và đủ điều kiện, thủ trưởng cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, đồng thời chuyển thông tin sang Kho bạc Nhà nước để thực hiện chi trả tiền thuế cho người dân.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Hướng dẫn tại Công văn số 4308/TCT-CS giúp thống nhất quy trình thực hiện tại các Chi cục Thuế trên cả nước, hạn chế tình trạng đùn đẩy trách nhiệm hoặc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của người dân. Quy định này bảo đảm nguyên tắc công bằng trong nghĩa vụ thuế, bảo vệ quyền lợi tài chính chính đáng của người dân khi giao dịch dân sự về đất đai không thể hoàn thành trên thực tế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4308/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3217CT-KTNB ngày 14/8/2008 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà đề nghị giải quyết đơn khiếu nại của Ông Nguyễn Văn Tuy Em và các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2000 trở về trước mà cơ quan Thuế đã thu thuế chuyển quyền sử dụng đất theo công văn số 7174 TC/TCT ngày 13/6/2005 của Bộ Tài chính. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 1, mục I Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định:
“Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất, khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đều phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất (sau đây viết tắt là thuế CQSDĐ), trừ những trường hợp quy định tại Điểm 3 Mục I Thông tư này.
Trường hợp người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2, Điều 3, Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ) mà chưa được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định cũng thuộc đối tượng nộp thuế CQSDĐ theo hướng dẫn của Thông tư này”;
Căn cứ quy định trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà nghiên cứu đối với trường hợp cụ thể mà Cục Thuế đã thu đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01/01/2000 trở về trước để xử lý đúng theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Khánh Hoà được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 17/1999/NĐ-CP về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- 2 Thông tư 104/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 19/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi do Bộ tài chính ban hành
- 1 Nghị định 17/1999/NĐ-CP về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
- 2 Thông tư 104/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 19/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi do Bộ tài chính ban hành
- 3 Công văn 1710/TCT-CS năm 2014 về hoàn trả tiền thuế và tiền phạt cho người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành