Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 4336/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Công văn số 4336/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các quy định về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa kèm theo dịch vụ tại Việt Nam. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu

Văn bản xác định rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu, bao gồm:

  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
  • Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam mà quyền sở hữu hàng hóa vẫn thuộc về phía nước ngoài.
  • Thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ các hoạt động cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng bản quyền, công nghệ, hoặc các dịch vụ kỹ thuật khác.

2. Các loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài

Nhà thầu nước ngoài khi phát sinh hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam sẽ phải nộp hai loại thuế chính:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng đối với phần dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế được xác định cụ thể theo từng ngành nghề kinh doanh (dịch vụ, xây dựng, lắp đặt, cung cấp hàng hóa).
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng đối với thu nhập chịu thuế của nhà thầu nước ngoài phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ hoặc hàng hóa tại Việt Nam. Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế cũng được phân loại chi tiết theo tính chất của hoạt động kinh doanh.

3. Phương pháp khai và nộp thuế nhà thầu

Tổng cục Thuế hướng dẫn các phương pháp nộp thuế mà nhà thầu nước ngoài có thể áp dụng tùy thuộc vào việc đáp ứng các điều kiện về chế độ kế toán tại Việt Nam:

  • Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam. Theo phương pháp này, nhà thầu tự kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN như doanh nghiệp Việt Nam.
  • Phương pháp trực tiếp (Phương pháp ấn định tỷ lệ): Áp dụng phổ biến khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện trên. Bên Việt Nam ký kết hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu.
  • Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % ấn định trên doanh thu tính thuế.

4. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng

Đối với các trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp, bên Việt Nam đóng vai trò đại lý thuế và có các nghĩa vụ pháp lý sau:

  • Thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN theo đúng tỷ lệ quy định trước khi chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
  • Khai thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Chịu trách nhiệm liên đới và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế thay.

5. Lưu ý về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Trong trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, nhà thầu có thể được miễn hoặc giảm thuế TNDN tại Việt Nam nếu đáp ứng đủ các điều kiện và thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*****

Số: 4336/TCT-CS
V/v: chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

 Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2007

 

Kính gửi: TODA CORPORATION

Trả lời công văn số TODA-YP/003-T của TODA Corporation về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 2 Mục II, Phần B, Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định: “Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện. Quy định này không áp dụng trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ việc thực hiện hợp đồng nhà thầu”.

Căn cứ hướng dẫn trên và trường hợp TODA Corporation (Nhà thầu chính nước ngoài) ký hợp đồng với các nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần công việc được quy định tại Hợp đồng Xây dựng Nhà máy với Công ty TNHH Yakult Việt Nam thì doanh thu chịu thuế TNDN của Nhà thầu chính nước ngoài không bao gồm phần giá trị công việc mà Nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện. Trường hợp Nhà thầu chính nước ngoài ký Hợp đồng với các nhà cung cấp để mua hàng hóa, dịch vụ (như chi phí thuê nhà ở và đưa đón chuyên gia nước ngoài...) để phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng của Nhà thầu chính nước ngoài thì doanh thu chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài không được trừ phần giá trị hàng hóa, dịch vụ này.

Tổng cục Thuế trả lời để TODA Corporation biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Cục thuế Bình Dương;
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4336/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4336/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/10/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/10/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4336/TCT-CS về việc chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký