Tổng quan về Công văn số 4784/TCT-CS
Công văn số 4784/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Nhà thầu nước ngoài (NTNN) phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế của bên Việt Nam nhằm đảm bảo quản lý thuế chặt chẽ và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế TNDN nhà thầu
Theo quy định pháp luật về thuế nhà thầu được đề cập trong hướng dẫn, các đối tượng chịu thuế TNDN bao gồm:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức nước ngoài cung cấp hàng hóa vào Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Tổ chức nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam mà trong đó tổ chức nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị.
2. Các phương pháp tính thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài
Văn bản hướng dẫn hệ thống hóa 03 phương pháp xác định nghĩa vụ thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài:
- Phương pháp kê khai (Phương pháp khấu trừ): Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam; thời hạn thực hiện hợp đồng tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên; và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Theo phương pháp này, nhà thầu nộp thuế TNDN với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế tương tự như doanh nghiệp Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu tính thuế.
- Phương pháp hỗn hợp: Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú và thời hạn hợp đồng từ 183 ngày trở lên nhưng chỉ thực hiện chế độ kế toán đơn giản. Nhà thầu sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu tính thuế.
3. Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
Đối với nhà thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, tỷ lệ % thuế TNDN được áp dụng riêng biệt cho từng hoạt động kinh doanh cụ thể:
- Thương mại: Hoạt động cung cấp hàng hóa tại cửa khẩu Việt Nam hoặc kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 1%.
- Dịch vụ: Các dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát, quảng cáo, đào tạo, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 5%.
- Xây dựng, lắp đặt: Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 1%. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 2%.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác và vận chuyển: Áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 2%.
- Chuyển nhượng tiền bản quyền: Thu nhập từ tiền bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 10%.
- Lãi tiền vay: Thu nhập từ lãi tiền vay của các tổ chức tài chính nước ngoài áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 5%.
4. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của bên Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp trực tiếp:
- Khấu trừ thuế trước khi thanh toán: Bên Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế TNDN theo đúng tỷ lệ quy định trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Thời hạn khai thuế và nộp thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài (đối với khai thuế theo từng lần phát sinh) hoặc theo tháng.
- Quyết toán thuế: Bên Việt Nam có trách nhiệm thực hiện khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng nhà thầu trong thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4784/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời công văn số 2430/CT-TTHT ngày 22/10/2007 của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc chính sách thuế đối với VP Điều hành dự án Nittsu DQR Site Office, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 3, Mục I, Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ áp dụng đối với tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hướng dẫn: “Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thực hiện được chế độ hóa đơn, chứng từ phản ánh trên sổ kế toán đầy đủ về doanh thu hàng hóa dịch vụ bán ra; giá trị hàng hóa và dịch vụ mua vào, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp thì nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như hướng dẫn tại Điểm 1, Mục I, Phần B Thông tư này và nộp thuế TNDN như hướng dẫn tại Điểm 2, Mục II, Phần B Thông tư này”.
Theo báo cáo của Cục thuế tại công văn số 2430/CT-TTHT nêu trên, trường hợp của Văn phòng Điều hành dự án Nittsu DQR Site Office thuộc Công ty Nippon Express Co, Ltd (Nhật Bản) là nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện Hợp đồng lắp đặt thiết bị lọc dầu thuộc Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất tại Quảng Ngãi. Nhà thầu Nittsu DQR Site Office thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo công văn số 357/BTC-CĐKT ngày 08/01/2007 của Bộ Tài chính.
Căn cứ hướng dẫn trên và trường hợp của Văn phòng Điều hành dự án Nittsu DQR Site Office có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán Việt Nam thì Nhà thầu Nittsu DQR Site Office được thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo phương pháp ấn định như hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế Quảng Ngãi biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3880/TCT-CS về việc thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 4336/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 4435/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 5124/TCT-KK về việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 5289/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 3880/TCT-CS về việc thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 4336/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 4435/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 5124/TCT-KK về việc thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 5289/TCT-CS về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành