Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 4344/TCT-CS

Công văn số 4344/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng. Văn bản này đóng vai trò thống nhất cách áp dụng pháp luật giữa cơ quan thuế các cấp và các cơ quan ban ngành liên quan, đảm bảo quyền lợi tối đa và đúng đối tượng cho những người có công theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.

Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn

Dưới đây là phân tích chi tiết về các quy định và nguyên tắc áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất được đề cập trong văn bản:

  • Căn cứ pháp lý đồng bộ: Việc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Đất đai, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, và đặc biệt là Nghị định số 131/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công.
  • Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công chỉ được áp dụng một lần duy nhất cho một hộ gia đình hoặc cá nhân trong hạn mức giao đất ở tại địa phương. Chế độ ưu đãi này gắn liền với nhân thân của người có công, không có tính chất chuyển nhượng hay thừa kế cho người khác, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể.
  • Thẩm quyền xác định đối tượng và mức miễn giảm: Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội (hoặc cơ quan được ủy quyền) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp xác định đúng đối tượng người có công và mức độ được miễn, giảm (theo tỷ lệ phần trăm hoặc miễn toàn bộ). Cơ quan Thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính và quyết định/giấy tờ xác nhận của cơ quan quản lý người có công để ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền.
  • Quy trình phối hợp liên cơ quan: Người có công hoặc người đại diện hợp pháp nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa. Sau khi tiếp nhận và luân chuyển thông tin địa chính, cơ quan Thuế sẽ phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội để đối chiếu, xác minh thông tin trước khi ra thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc quyết định miễn, giảm.
  • Hướng dẫn xử lý hồ sơ chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất được nộp trước thời điểm Nghị định số 131/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cơ quan thuế ra quyết định, Tổng cục Thuế hướng dẫn áp dụng nguyên tắc có lợi cho người nộp thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người có công không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của các văn bản quy phạm pháp luật.

Ý nghĩa thực tiễn và tác động của văn bản

Công văn số 4344/TCT-CS đã tháo gỡ nhiều điểm nghẽn về thủ tục hành chính trong việc giải quyết hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công. Việc phân định rõ ràng trách nhiệm giữa cơ quan Thuế và cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội giúp quy trình xử lý hồ sơ trở nên minh bạch, nhanh chóng, giảm thiểu phiền hà cho người dân, đồng thời ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách ưu đãi của Nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*****

Số: 4344/TCT-CS
V/v: miễn tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng.

 Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2007

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh.

Trả lời Công văn số 1208/CT-THNVDT ngày 20/08/2007 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh hỏi về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 2, Điều l Quyết định số 118/TTg ngày 27/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở quy định về nguyên tắc hỗ trợ: ''Căn cứ vào công lao và hoàn cảnh cụ thể của từng người, Điều kiện và khả năng của địa phương; '' và tại Khoản 4 Điều 2 quy định: ''4.Việc hỗ trợ tiền sử dụng đất đối với  người có công với Cách mạng chỉ xét một lần cho một hộ gia định và mức hỗ trợ tiền sử dụng đất được tính theo diện tích đất thực tế được giao nhưng tối đa không vượt quá định mức đất ở cho một hộ do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. ''

- Tại Điểm 1, Mục I Phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất hướng dẫn: ''1- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần thuộc một trong các trường hợp được nhà nước  giao đất để làm nhà ở, được phép chuyển Mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở,  được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. ''

Căn cứ các quy định trên, trường hợp thương binh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần đối với diện tích đất thực tế được giao phải nộp tiền sử dụng đất, nhưng tối đa không được vượt quá định mức đất ở cho một hộ do UBND cấp tỉnh quy định; số tiền sử dụng đất được miễn, giảm được tính trên số tiền sử dụng đất phải nộp. Vì vậy Ban giải phóng mặt bằng huyện Đức Thọ thực hiện thu hồi đất ở và bồi thường bằng đất ở mới thì việc xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện như sau:

- Trường hợp thu hồi diện tích đất ở 234 m2 của ông Phùng Đức Tùng là thương binh có tỷ lệ thương tật 81% và bồi thường cho ông 160 m2 đất mới, số diện tích chênh lệch còn lại là 74 m2 ông được bồi thường bằng tiền, không phát sinh số tiền sử dụng đất ông Tùng phải nộp. Đây là trường hợp thu hồi đất và đã được bồi thường bằng đất mới, cộng với tiền bồi thường theo diện tích chênh lệch giá đất thu hồi với đất bồi thường mới, không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất lần đầu cho ông. Vì vậy, không có căn cứ để xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất.

Trường hợp Bà Lê Thị Tam là thương binh có tỷ lệ thương tật 21%, đã được Ban giải phóng mặt bằng thu hồi 69 m2 đất ở, đền bù diện tích đất ở mới là 144 m2, lớn hơn diện tích đất bị thu hồi là 74 m2 và phát sinh tiền sử dụng đất phải nộp thì bà Tam thuộc diện được xét giảm tiền sử dụng phải nộp theo quy định của pháp luật đối với người có công tính trên phần diện tích 74 m2 nếu không vượt quá hạn mức diện tích đất ở do UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế, CST;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỒNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4344/TCT-CS về việc chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4344/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/10/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/10/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4344/TCT-CS về việc chính sách mi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký