Tóm tắt Công văn số 4356/LĐTBXH-LĐVL ngày 16/12/2004 của Bộ Lao động, thương binh và xã hội về việc giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư
Công văn số 4356/LĐTBXH-LĐVL được ban hành nhằm hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc thực tế và thống nhất phương án giải quyết quyền lợi cho người lao động dôi dư phát sinh trong quá trình sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước. Dưới đây là các nội dung chính sách cốt lõi được phân tích chi tiết:
1. Xác định đối tượng và điều kiện áp dụng chính sách lao động dôi dư
Văn bản đưa ra các tiêu chí cụ thể để xác định đúng đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ dôi dư, tránh việc áp dụng sai đối tượng gây thất thoát ngân sách hoặc ảnh hưởng quyền lợi người lao động:
- Đối tượng áp dụng là người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 đến 3 năm, được tuyển dụng trước thời điểm doanh nghiệp thực hiện phương án sắp xếp lại.
- Lao động dôi dư tại thời điểm cổ phần hóa, giao, bán, khoán kinh doanh hoặc cho thuê doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp mới sau khi chuyển đổi không thể tiếp tục bố trí, sắp xếp việc làm.
- Loại trừ các trường hợp không được hưởng chính sách dôi dư bao gồm: người lao động tự ý bỏ việc, người bị xử lý kỷ luật sa thải, hoặc người tự nguyện xin chấm dứt hợp đồng lao động ngoài phương án nhân sự đã được phê duyệt.
2. Phương pháp tính toán chế độ trợ cấp và các khoản hỗ trợ tài chính
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức tính toán thời gian làm việc và các khoản định mức tài chính chi trả cho người lao động từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp:
- Thời gian tính trợ cấp: Được xác định là tổng thời gian người lao động làm việc thực tế trong khu vực nhà nước mà chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm. Nguyên tắc làm tròn tháng lẻ được thực hiện theo hướng có lợi nhất cho người lao động.
- Các khoản hỗ trợ thêm: Bên cạnh khoản trợ cấp mất việc làm theo quy định chung của pháp luật lao động, người lao động dôi dư được nhận thêm các khoản hỗ trợ đặc thù từ Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư, bao gồm tiền hỗ trợ cho mỗi năm làm việc và một khoản kinh phí hỗ trợ tìm kiếm việc làm mới hoặc tự tạo việc làm.
- Chế độ bảo hiểm xã hội: Hướng dẫn cụ thể về quy trình chốt sổ bảo hiểm xã hội, giải quyết chế độ hưu trí sớm đối với những lao động dôi dư cận tuổi nghỉ hưu nhưng đã có đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.
3. Quy trình xây dựng, thẩm định và phê duyệt phương án lao động dôi dư
Để đảm bảo tính minh bạch, dân chủ và đúng trình tự pháp luật, văn bản yêu cầu các doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lập phương án:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở để xây dựng phương án sử dụng lao động và lập danh sách chi tiết các lao động thuộc diện dôi dư.
- Phương án sử dụng lao động và danh sách lao động dôi dư phải được công bố công khai, rộng rãi trong doanh nghiệp để người lao động biết, tham gia ý kiến trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Cơ quan quyết định sắp xếp doanh nghiệp có trách nhiệm thẩm định kỹ lưỡng danh sách và dự toán kinh phí chi trả trợ cấp, đảm bảo tính chính xác trước khi chuyển hồ sơ đề nghị cấp phát kinh phí hỗ trợ.
4. Tổ chức thực hiện và giải quyết khiếu nại, tranh chấp
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc chi trả chế độ trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn cho người lao động, nghiêm cấm các hành vi chậm trễ hoặc bớt xén quyền lợi.
- Kịp thời tiếp nhận, hướng dẫn và giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của người lao động liên quan đến việc xác định thời gian công tác, mức lương làm căn cứ tính trợ cấp và các chế độ bảo hiểm xã hội liên quan.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả thực hiện chính sách và đề xuất phương án xử lý đối với các trường hợp đặc biệt phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của địa phương.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4356/LĐTBXH-LĐVL | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2004 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 346/CV-SLĐTBXH đề ngày 24/11/2004 của quý cơ quan về nội dung ghi ở trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 7 Thông tư số 11/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/5/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nếu tại thời điểm quyết định của giám đốc công ty (có hiệu lực thi hành) về giải quyết nghỉ việc hưởng chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước mà người lao động đang bị tạm giam chờ cơ quan điều tra, xem xét việc vi phạm pháp luật chưa bị kết án tù giam thì người lao động vẫn được hưởng chế độ theo quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xin thông báo để Quý cơ quan được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
- 1 Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 2 Thông tư 11/2003/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH thực hiện NĐ 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Công văn số 4095/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc thực hiện chế độ lao động dôi dư
- 2 Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 3 Thông tư 11/2003/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH thực hiện NĐ 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành