Nghị định 41/2002/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm giải quyết quyền lợi cho người lao động dôi dư trong quá trình cơ cấu lại, chuyển đổi sở hữu hoặc giải thể, phá sản các doanh nghiệp nhà nước, bảo đảm an sinh xã hội và hỗ trợ người lao động chuyển đổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm mới.
Phạm vi áp dụng của Nghị định
Nghị định này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước thực hiện các biện pháp cơ cấu lại được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:
- Doanh nghiệp giữ 100% vốn Nhà nước.
- Doanh nghiệp nhà nước chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Doanh nghiệp nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần; hoặc Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước có thời gian hoạt động không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp nhà nước thực hiện sáp nhập, hợp nhất.
- Doanh nghiệp nhà nước thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.
- Doanh nghiệp nhà nước bị giải thể, phá sản.
Đối tượng áp dụng chính sách
Đối tượng áp dụng là người lao động đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 đến 03 năm, thuộc một trong hai nhóm sau:
- Người lao động dôi dư trong các doanh nghiệp thực hiện cơ cấu lại (trừ trường hợp giải thể, phá sản) đã được tuyển dụng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 (thời điểm thực hiện Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ), bao gồm: người lao động đang làm việc nhưng doanh nghiệp không thể bố trí được việc làm sau khi đã tìm mọi biện pháp; người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp nhưng không có việc làm tại thời điểm sắp xếp lại và doanh nghiệp không thể bố trí việc làm.
- Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước bị giải thể, phá sản.
Chính sách đối với lao động dôi dư có hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Người lao động dôi dư thuộc nhóm này được hưởng các chế độ hỗ trợ tùy theo độ tuổi và thời gian đóng bảo hiểm xã hội:
- Chế độ nghỉ hưu trước tuổi: Áp dụng cho nam từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên. Người lao động được nghỉ hưu và không bị trừ phần trăm lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi. Đồng thời, được hưởng thêm hai khoản trợ cấp: Trợ cấp 03 tháng tiền lương (gồm lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng) cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi; Trợ cấp 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội, từ năm thứ 21 trở đi cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương.
- Hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội một lần để hưởng lương hưu: Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa 01 năm sẽ được Nhà nước đóng một lần số tiền bảo hiểm xã hội cho những tháng còn thiếu với mức 15% tiền lương tháng để giải quyết chế độ hưu trí hàng tháng.
- Chế độ chấm dứt hợp đồng lao động (đối với các đối tượng còn lại):
- Được hưởng trợ cấp mất việc làm tính theo số năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước, cứ mỗi năm được trợ cấp 01 tháng tiền lương đang hưởng (mức thấp nhất bằng 02 tháng tiền lương).
- Được hỗ trợ thêm trợ cấp 01 tháng tiền lương cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước và nhận trợ cấp một lần trị giá 5 triệu đồng.
- Được hưởng 06 tháng tiền lương để đi tìm việc làm. Trường hợp có nguyện vọng học nghề thì ngoài khoản tiền tìm việc làm, người lao động được đào tạo nghề tối đa 06 tháng miễn phí tại các cơ sở dạy nghề do Nhà nước quy định (Nhà nước cấp kinh phí trực tiếp cho các cơ sở dạy nghề này).
- Người lao động còn thiếu tối đa 05 năm tuổi nghỉ hưu và có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì ngoài các khoản trợ cấp mất việc và hỗ trợ thêm, được tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội với mức 15% tiền lương tháng trước khi nghỉ việc cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu. Nếu chưa đủ điều kiện đóng tiếp thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc hưởng trợ cấp một lần.
Chính sách đối với lao động dôi dư có hợp đồng lao động từ 01 đến 03 năm
Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động dôi dư thuộc nhóm này được hưởng các chế độ sau:
- Trợ cấp mất việc làm tính theo số năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước, cứ mỗi năm được trợ cấp 01 tháng tiền lương đang hưởng.
- Trợ cấp bằng 70% tiền lương đang hưởng cho những tháng còn lại chưa thực hiện hết hợp đồng lao động đã giao kết, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
- Người lao động còn thiếu tối đa 05 năm tuổi nghỉ hưu và có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà chưa nhận trợ cấp một lần thì được tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội với mức 15% tiền lương tháng trước khi nghỉ việc tại nơi cư trú cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu, hoặc được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Quy định về hoàn trả trợ cấp khi được tái tuyển dụng
Người lao động đã nhận trợ cấp dôi dư (khoản trợ cấp thêm 01 tháng lương cho mỗi năm làm việc và trợ cấp một lần 5 triệu đồng) nếu được tái tuyển dụng làm việc ở chính doanh nghiệp đã cho thôi việc hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp này. Doanh nghiệp tuyển dụng mới có trách nhiệm thu hồi số tiền nêu trên từ người lao động và nộp toàn bộ vào Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư.
Hỗ trợ vay vốn và tìm kiếm việc làm
Ngoài các chính sách trợ cấp trực tiếp, người lao động dôi dư được tạo điều kiện thuận lợi để vay vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm nhằm tự tạo việc làm và được các cơ quan chức năng giới thiệu tìm kiếm việc làm mới theo quy định của pháp luật.
Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
Nhà nước thành lập "Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước" để hỗ trợ tài chính cho người lao động dôi dư:
- Chức năng: Cấp kinh phí cho các doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở dạy nghề và các tổ chức được thành lập để giải quyết lao động dôi dư trong các doanh nghiệp bị giải thể, phá sản.
- Quản lý: Quỹ do Bộ trưởng Bộ Tài chính trực tiếp quản lý và điều hành.
- Nguồn hình thành Quỹ: Bao gồm ngân sách nhà nước; viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; và các nguồn hợp pháp khác.
Trách nhiệm chi trả các chế độ đối với người lao động
Nguồn kinh phí chi trả cho người lao động dôi dư được phân định rõ ràng:
- Doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cơ bản. Những doanh nghiệp thực sự khó khăn về tài chính, sau khi sử dụng hết quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm mà vẫn thiếu nguồn thì được Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư hỗ trợ kinh phí.
- Người lao động: Tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội đối với các trường hợp tự nguyện đóng tiếp để hưởng chế độ hưu trí.
- Quỹ bảo hiểm xã hội: Giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư: Chi trả các khoản trợ cấp thêm (trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi, trợ cấp một lần, tiền tìm việc làm, kinh phí đào tạo nghề) và kinh phí đóng bảo hiểm xã hội một lần cho người thiếu thời gian đóng dưới 01 năm. Đối với doanh nghiệp bị giải thể, phá sản, Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư cấp toàn bộ kinh phí để giải quyết chế độ thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước
Nghị định phân định rõ vai trò của các bên trong quá trình thực hiện:
- Doanh nghiệp: Xây dựng phương án sắp xếp lao động, xác định số lượng lao động dôi dư và mức trợ cấp; phối hợp với công đoàn cơ sở phổ biến công khai chính sách; thực hiện chi trả và quyết toán kinh phí; ban hành quy chế tuyển dụng mới.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách; quy định các cơ sở dạy nghề tiếp nhận đào tạo lao động dôi dư; định kỳ tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Tài chính: Ban hành quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư bảo đảm chặt chẽ, công khai, minh bạch; lập kế hoạch nguồn vốn cho Quỹ; theo dõi, kiểm tra công tác chi trả và quyết toán kinh phí.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Hướng dẫn thu bảo hiểm xã hội và giải quyết nhanh chóng các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động dôi dư.
- Các Bộ, ngành, địa phương và Tổng công ty 91: Chỉ đạo doanh nghiệp xây dựng phương án sắp xếp lao động; phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư theo nguyên tắc một lần; thành lập tổ chức giải quyết chính sách tại doanh nghiệp bị giải thể, phá sản.
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam: Tham gia hướng dẫn thực hiện chính sách; chỉ đạo công đoàn các cấp tuyên truyền, giải thích cho người lao động và giám sát việc thực hiện chế độ tại doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 41/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và áp dụng thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2002/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2002 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 41/2002/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG DÔI DƯ DO SẮP XẾP LẠI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Doanh nghiệp giữ 100% vốn Nhà nước.
2. Doanh nghiệp nhà nước chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
3. Doanh nghiệp nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần; Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước có thời gian hoạt động không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp.
4. Doanh nghiệp nhà nước thực hiện sáp nhập, hợp nhất.
5. Doanh nghiệp nhà nước thực hiện giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.
6. Doanh nghiệp nhà nước bị giải thể, phá sản.
1. Người lao động dôi dư trong các doanh nghiệp quy định tại các
a) Người lao động đang làm việc, khi sắp xếp lại, doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp tạo việc làm, nhưng vẫn không bố trí được việc làm;
2. Người lao động trong doanh nghiệp bị giải thể, phá sản.
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG DÔI DƯ
Điều 3. Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn:
1. Đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên:
a) Được nghỉ hưu, nhưng không trừ phần trăm lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.
b) Được hưởng thêm hai khoản trợ cấp sau:
Trợ cấp 03 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng cho mỗi năm (12 tháng) nghỉ hưu trước tuổi;
Trợ cấp 05 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng cho 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng.
3. Các đối tượng còn lại thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ như sau:
a) Trợ cấp mất việc làm được tính theo số năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước, cứ mỗi năm được trợ cấp 01 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng nhưng thấp nhất cũng bằng hai tháng tiền lương, phụ cấp lương đang hưởng;
b) Được hỗ trợ thêm hai khoản sau:
Trợ cấp 01 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước;
Trợ cấp một lần với mức 5 triệu đồng.
c) Được hưởng 06 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng để đi tìm việc làm.
Trường hợp người lao động có nguyện vọng học nghề thì ngoài khoản tiền được hưởng đi tìm việc làm nói trên còn được đào tạo tối đa 06 tháng tại các cơ sở dạy nghề do Nhà nước quy định. Nhà nước cấp kinh phí cho các cơ sở dạy nghề này để đào tạo lao động dôi dư.
1. Trợ cấp mất việc làm được tính theo số năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước, cứ mỗi năm được trợ cấp 01 tháng tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng.
2. Trợ cấp 70% tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp lương đang hưởng cho những tháng còn lại chưa thực hiện hết hợp đồng lao động đã giao kết, nhưng tối đa cũng không quá 12 tháng.
NGUỒN KINH PHÍ GIẢI QUYẾT LAO ĐỘNG DÔI DƯ
Điều 7. Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
1. Thành lập "Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước" (sau đây gọi là Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư) để hỗ trợ người lao động khi bị mất việc làm hoặc nghỉ hưu sớm do doanh nghiệp nhà nước thực hiện cơ cấu lại theo quy định tại Nghị định này.
3. Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư do Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý và điều hành.
4. Nguồn của Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Viện trợ của các tổ chức, cá nhân;
c) Các nguồn khác.
Điều 8. Trách nhiệm chi trả các chế độ đối với người lao động
1. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm theo quy định tại
Những doanh nghiệp thật sự khó khăn về tài chính, sau khi đã sử dụng hết quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (nếu có) mà vẫn không đủ nguồn để giải quyết chế độ mất việc cho người lao động dôi dư thì được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư.
2. Người lao động tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội theo quy định tại
3. Quỹ bảo hiểm xã hội chịu trách nhiệm giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Bộ luật Lao động.
4. Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư chịu trách nhiệm chi trả các chế độ theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 3; khoản 2 Điều 4 và kinh phí đóng bảo hiểm xã hội quy định tại
Đối với doanh nghiệp bị giải thể, phá sản, Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư cấp kinh phí để giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp
1. Xây dựng phương án sắp xếp lao động, xác định số lao động cần thiết theo yêu cầu sản xuất - kinh doanh, xác định số lao động dôi dư và số tiền trợ cấp cho từng người lao động.
2. Phối hợp với tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước, thực hiện quy chế dân chủ trong doanh nghiệp; công khai phương án sắp xếp lao động và danh sách lao động thuộc diện dôi dư.
3. Giải quyết chính sách, chế độ đối với người lao động theo quy định tại Nghị định này; thực hiện việc quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp cho người lao động theo quy định hiện hành.
4. Ban hành quy chế tuyển dụng lao động và có trách nhiệm giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư do doanh nghiệp tuyển dụng không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này bằng nguồn kinh phí của doanh nghiệp.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này;
Tham gia với các cơ quan liên quan về sắp xếp lao động trong phương án đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;
Quy định các cơ sở dạy nghề tiếp nhận đào tạo lao động dôi dư;
Định kỳ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Tài chính:
Ban hành quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư. Việc sử dụng Quỹ phải chặt chẽ, tránh bị lợi dụng; quy định cụ thể, rành mạch nội dung hồ sơ, tiêu chuẩn cần có để được hưởng trợ cấp và phải công khai, dân chủ.
Lập kế hoạch nguồn vốn và trình Thủ tướng Chính phủ các biện pháp bảo đảm nguồn vốn cho Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư;
Theo dõi, kiểm tra việc chi trả trợ cấp và việc quyết toán kinh phí chi trả trợ cấp cho lao động dôi dư;
Định kỳ tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư.
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
Hướng dẫn việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định này;
Giải quyết chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty 91:
Chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý xây dựng phương án sắp xếp lao động và thực hiện chính sách, chế độ đối với lao động dôi dư;
Phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư theo nguyên tắc 1 lần để thực hiện đối với từng doanh nghiệp quy định tại
Thành lập tổ chức để giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư ở doanh nghiệp bị giải thể, phá sản;
Định kỳ báo cáo Chính phủ qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư.
Điều 11. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
1. Tham gia với các cơ quan nhà nước hướng dẫn thực hiện các chính sách đối với lao động dôi dư.
2. Chỉ đạo Công đoàn các cấp phối hợp với Thủ trưởng đơn vị tuyên truyền, giải thích cho người lao động hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước để thực hiện đầy đủ các chế độ đối với lao động dôi dư theo quy định của pháp luật.
3. Giám sát việc thực hiện chế độ đối với người lao động.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Thông tư 18/2005/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 19/2004/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 41/2002/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định 155/2004/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại DNNN do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn số 1696/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc tiếp tục thực hiện giải quyết lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP
- 3 Hướng dẫn 1314/TLĐ năm 2002 về việc Công đoàn tham gia thực hiện Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 4 Công văn số 4509/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 24/12/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc tham gia ý kiến tờ trình và Quyết định của TTg về tiền lương tính trợ cấp cho người lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP
- 5 Công văn số 1013/CP-ĐMDN ngày 31/07/2003 của Chính phủ về việc áp dụng Nghị định số 41/2002/NĐ-CP
- 6 Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn 1526/BHXH/CĐCS của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ
- 8 Thông tư 11/2003/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH thực hiện NĐ 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Công văn 1031/CP-ĐMDN của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Nghị định số 41/2002/NĐ-CP
- 10 Thông tư 65/2003/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước đối với doanh nghiệp trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 11 Thông tư 19/2004/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước đã được sửa đổi tại Nghị định 155/2004/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 12 Công văn số 2376/LĐTBXH-LĐVL về giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP do Bộ Lao động Thương binh Xã hội ban hành.
- 13 Công văn số 2975/LĐTBXH-LĐVL về giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP tại Công ty Dệt Hải Phòng do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 14 Công văn số 3020/LĐTBXH-LĐVL về việc giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP tại Công ty CP dịch vụ thủy lợi Vĩnh Long do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 15 Công văn số 2669/LĐTBXH-LĐTL về việc thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Công văn số 3036/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư
- 2 Chỉ thị 11/2004/CT-TTg đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 3, Nghị quyết Trung ương 9 (Khoá IX) và thực hiện Luật Doanh nghiệp nhà nước do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 3091/LĐTBXH-CSLĐVL năm 2002 đính chính Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Thông tư 18/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 110/2007/NĐ-CP về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty Nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành
- 1 Thông tư 18/2005/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 19/2004/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 41/2002/NĐ-CP đã được sửa đổi tại Nghị định 155/2004/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại DNNN do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn số 3036/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư
- 3 Chỉ thị 11/2004/CT-TTg đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 3, Nghị quyết Trung ương 9 (Khoá IX) và thực hiện Luật Doanh nghiệp nhà nước do Chính phủ ban hành
- 4 Công văn số 1696/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc tiếp tục thực hiện giải quyết lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP
- 5 Hướng dẫn 1314/TLĐ năm 2002 về việc Công đoàn tham gia thực hiện Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 6 Công văn 3091/LĐTBXH-CSLĐVL năm 2002 đính chính Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn số 4509/LĐTBXH-CSLĐVL ngày 24/12/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc tham gia ý kiến tờ trình và Quyết định của TTg về tiền lương tính trợ cấp cho người lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP
- 8 Công văn số 1013/CP-ĐMDN ngày 31/07/2003 của Chính phủ về việc áp dụng Nghị định số 41/2002/NĐ-CP
- 9 Bộ luật Lao động 1994
- 10 Chỉ thị 20/1998/CT-TTg về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước do Chính Phủ ban hành
- 11 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 12 Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 13 Công văn 1526/BHXH/CĐCS của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ
- 14 Thông tư 11/2003/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH thực hiện NĐ 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 15 Công văn 1031/CP-ĐMDN của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng Nghị định số 41/2002/NĐ-CP
- 16 Thông tư 65/2003/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước đối với doanh nghiệp trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 17 Thông tư 19/2004/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước đã được sửa đổi tại Nghị định 155/2004/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 18 Công văn số 2376/LĐTBXH-LĐVL về giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP do Bộ Lao động Thương binh Xã hội ban hành.
- 19 Công văn số 2975/LĐTBXH-LĐVL về giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP tại Công ty Dệt Hải Phòng do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 20 Công văn số 3020/LĐTBXH-LĐVL về việc giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP tại Công ty CP dịch vụ thủy lợi Vĩnh Long do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 21 Thông tư 18/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành Nghị định 110/2007/NĐ-CP về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty Nhà nước do Bộ Lao động, Thương binh và xã hội ban hành
- 22 Công văn số 2669/LĐTBXH-LĐTL về việc thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành