Giới thiệu về Công văn số 438/TCT-TNCN
Công văn số 438/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và thống nhất việc thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hai nhóm đối tượng: cá nhân trúng thưởng xổ số và cá nhân làm đại lý xổ số. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Công ty Xổ số kiến thiết và cơ quan thuế địa phương áp dụng đúng quy định pháp luật, tránh các vướng mắc trong quá trình khấu trừ và khai nộp thuế.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trúng thưởng xổ số
Đối với cá nhân trúng thưởng xổ số, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được xác định rõ ràng dựa trên giá trị của từng vé trúng thưởng, cụ thể như sau:
- Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng: Được xác định là phần giá trị giải thưởng của mỗi vé xổ số vượt trên 10 triệu đồng trong một lần mở thưởng mà cá nhân trúng thưởng nhận được. Việc tính thuế dựa trên từng vé trúng thưởng riêng biệt, không cộng dồn nhiều vé khác nhau của cùng một người trúng thưởng trong một đợt mở thưởng để tính thuế.
- Thuế suất áp dụng: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng xổ số được áp dụng theo thuế suất toàn phần là 10%.
- Công thức tính thuế: Số thuế TNCN phải nộp = (Giá trị giải thưởng của một vé xổ số - 10 triệu đồng) x 10%.
- Trách nhiệm khấu trừ thuế: Công ty Xổ số kiến thiết (tổ chức trả thưởng) có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng giải. Khi trả thưởng, công ty phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân trúng thưởng nếu có yêu cầu.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số
Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán vé số với Công ty Xổ số kiến thiết, nghĩa vụ thuế TNCN được quản lý và thực hiện theo cơ chế khấu trừ tại nguồn dựa trên doanh thu hoa hồng nhận được:
- Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế: Cá nhân làm đại lý xổ số phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN khi có tổng doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số (bao gồm cả tiền hoa hồng và các khoản hỗ trợ khác nhận được từ công ty xổ số) trong năm dương lịch vượt quá 100 triệu đồng. Trường hợp doanh thu trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế TNCN và thuế giá trị gia tăng.
- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu: Tỷ lệ thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân làm đại lý xổ số được xác định theo quy định của pháp luật về thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (thông thường tỷ lệ thuế TNCN là 1,5% trên doanh thu hoa hồng được hưởng).
- Trách nhiệm của Công ty Xổ số kiến thiết: Công ty Xổ số kiến thiết có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNCN của cá nhân làm đại lý xổ số trước khi chi trả tiền hoa hồng đại lý. Số thuế khấu trừ được xác định bằng cách lấy doanh thu hoa hồng chi trả nhân với tỷ lệ thuế quy định.
- Khai thuế và nộp thuế: Công ty Xổ số kiến thiết thực hiện khai thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của các đại lý vào ngân sách nhà nước theo định kỳ (tháng hoặc quý) và thực hiện quyết toán thuế năm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn số 438/TCT-TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý thuế trong lĩnh vực kinh doanh xổ số:
- Giúp các Công ty Xổ số kiến thiết xác định chính xác nghĩa vụ khấu trừ thuế, hạn chế sai sót trong việc tính toán thuế trúng thưởng và thuế đại lý.
- Đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người dân khi tham gia vui chơi có thưởng và các cá nhân hợp tác kinh doanh đại lý.
- Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, chống thất thu ngân sách đối với các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết trên phạm vi cả nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 438/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp
Vừa qua, Tổng cục Thuế nhận được công văn của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp phản ánh vướng mắc chính sách thuế đối với khoản thu nhập của cá nhân trúng thưởng xổ số và đại lý xổ số. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Thuế TNCN đối với trúng thưởng xổ số.
Tại điểm 6.1, mục II Phần B Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân quy định: “Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng....Đối với trúng thưởng xổ số là toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt trên 10 triệu đồng nhận được trong một đợt quay thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào”.
Tại điểm 1.2.5, mục II Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân quy định: “Tổ chức trả tiền thưởng cho cá nhân trúng thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng. Căn cứ xác định số thuế khấu trừ là phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng nhân (x) với thuế suất 10%”.
Như vậy, trường hợp người nhận tiền thưởng trúng giải đặc biệt là 125 triệu đồng trên 02 tờ vé số trong một đợt quay thưởng sẽ có tổng số tiền trúng thưởng là 250 triệu đồng thì thu nhập tính thuế là giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà cá nhân nhận được (240 triệu đồng). Trường hợp cá nhân chia ra 2 lần nhận tiền thưởng thì chỉ được trừ 10 triệu đồng cho lần nhận tiền thưởng đầu tiên.
2. Cấp mã số thuế TNCN.
Tại điểm 1 mục I Phần D Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân quy định: “các đối tượng nêu tại điểm 1.1 và điểm 1.2 nêu trên nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì không phải đăng ký mới. Mã số thuế đã cấp được tiếp tục sử dụng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân có nhiều khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần. Mã số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập.”
Căn cứ vào quy định trên đây, thì mỗi cá nhân chỉ có một mã số thuế duy nhất và sử dụng kê khai cho tất cả các khoản thu nhập.
3. Về thủ tục xác nhận người phụ thuộc phải nuôi dưỡng và khấu trừ thuế đối với đại lý xổ số.
Hiện nay, Tổng cục Thuế đang trình Bộ Tài chính về hướng dẫn thủ tục xác nhận người phụ thuộc phải nuôi dưỡng và khấu trừ thuế đối với đại lý xổ số trong đó có những nội dung vướng mắc mà Cục thuế đã nêu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3650/TCT-TNCN về quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3995/TCT-TNCN năm 2015 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với đại lý xổ số cấp I do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4361/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế đối với hệ thống phân phối xổ số Vietlott do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5318/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế đối với hệ thống phân phối xổ số Vietlott do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3650/TCT-TNCN về quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3995/TCT-TNCN năm 2015 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với đại lý xổ số cấp I do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4361/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế đối với hệ thống phân phối xổ số Vietlott do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5318/TCT-DNL năm 2017 về chính sách thuế đối với hệ thống phân phối xổ số Vietlott do Tổng cục Thuế ban hành