Tổng quan về Công văn số 4395/TCT-CS
Công văn số 4395/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc trích khấu hao tài sản cố định là quyền sử dụng đất đối với trường hợp góp vốn liên doanh với đối tác nước ngoài. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể dựa trên các quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý tài sản cố định tại Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm về khấu hao quyền sử dụng đất góp vốn
Dưới đây là các nguyên tắc cốt lõi được phân tích và áp dụng đối với quyền sử dụng đất khi đưa vào góp vốn liên doanh:
- Phân loại quyền sử dụng đất để tính khấu hao: Quyền sử dụng đất được chia thành hai loại chính là quyền sử dụng đất vô thời hạn (lâu dài) và quyền sử dụng đất có thời hạn. Việc xác định thời hạn sử dụng đất là cơ sở pháp lý quyết định tài sản đó có được trích khấu hao hay không.
- Quy định đối với quyền sử dụng đất vô thời hạn: Theo quy định pháp luật thuế hiện hành, quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt và không được phép trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Doanh nghiệp nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất vô thời hạn phải theo dõi trên sổ sách kế toán nhưng không được tính hao mòn lũy kế vào chi phí hợp lý.
- Quy định đối với quyền sử dụng đất có thời hạn: Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn (được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất có thời hạn), nếu doanh nghiệp nhận góp vốn liên doanh thì giá trị quyền sử dụng đất này được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời hạn được giao đất hoặc thời hạn còn lại được sử dụng đất.
Điều kiện để giá trị quyền sử dụng đất góp vốn được tính vào chi phí hợp lý
Để được thừa nhận là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hồ sơ pháp lý đầy đủ: Phải có biên bản góp vốn, biên bản định giá tài sản của Hội đồng thành viên hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
- Chuyển quyền sở hữu và quyền sử dụng: Doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục chuyển quyền sử dụng đất từ bên góp vốn sang doanh nghiệp liên doanh tại cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền theo đúng quy định của Luật Đất đai.
- Chứng từ hạch toán kế toán: Các giao dịch góp vốn và hạch toán liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chứng từ, hóa đơn và các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi phí phát sinh theo luật định.
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất
Nguyên giá của quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh được xác định dựa trên các căn cứ pháp lý cụ thể:
- Là giá trị được các bên góp vốn thỏa thuận thống nhất thông qua biên bản định giá, hoặc do tổ chức có chức năng định giá chuyên nghiệp xác định theo quy định của pháp luật và được hai bên chấp thuận.
- Các chi phí liên quan trực tiếp trước khi đưa đất vào sử dụng (như lệ phí trước bạ, chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng nếu các chi phí này chưa được tính vào giá trị quyền sử dụng đất theo thỏa thuận góp vốn) cũng được cộng vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình này.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp liên doanh
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn số 4395/TCT-CS giúp doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, cụ thể:
- Tránh việc hạch toán sai lệch chi phí khấu hao đối với đất đai, từ đó hạn chế nguy cơ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
- Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, tối ưu hóa chi phí thuế TNDN một cách hợp pháp thông qua việc phân bổ đúng thời hạn đối với quyền sử dụng đất có thời hạn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4395/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ
Trả lời công văn số 173/CT-TTr ngày 30/7/2007 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ hỏi về khấu hao quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh với bên nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại 2đ, Điều 4, Mục II Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: “Nguyên giá của tài sản cố định là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ… (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình” và tại Khoản 6, Điều 9, Mục III quy định: Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao.
Căn cứ hướng dẫn trên nêu trên, trường hợp Công ty Du lịch Cần thơ được Nhà nước cho phép sử dụng quyền sử dụng đất thuê trong thời hạn 16 năm để góp vốn liên doanh với Bên nước ngoài để thành lập Công ty liên doanh khách sạn Victoria thực hiện dự án đầu tư là 30 năm theo Quyết định số 1655/GP ngày 20/8/1996 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Quyết định số 1655/GPĐC ngày 03/5/1999 của UBND tỉnh Cần Thơ thì việc theo dõi hạch toán, quản lý tài chính được thực hiện như sau:
- Công ty liên doanh Khách sạn Victoria hạch toán giá trị góp bằng quyền sử dụng đất do Công ty du lịch Cần Thơ góp vốn vào tài sản cố định vô hình và trích khấu hao vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp kể từ khi dự án hoàn thành bàn giao đi vào hoạt động theo chế độ quy định; hết thời hạn sử dụng quyền sử dụng đất góp vốn, Công ty liên doanh Khách sạn Victoria phải nộp tiền thuê đất và hạch toán tiền thuê đất vào chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo chế độ quy định.
- Công ty Du lịch Cần Thơ phải làm thủ tục ghi nhận vốn Ngân sách Nhà nước bằng giá trị quyền sử dụng đất được giao góp vốn liên doanh và có trách nhiệm bảo toàn vốn của Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4794/TCT-CS về việc chênh lệch giữa giá trị của tài sản trên sổ sách kế toán và giá trị tài sản trên thực tế khi liên doanh giữa Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam và hãng Neanskorea (Hàn Quốc) giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 5227/TCT-CS về việc trích hao đối với tài sản cố định vô hình đem góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 5373/TCT-HT về việc ghi nhận doanh thu một lần đối với tiền thuê đất vào năm 2007 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 4794/TCT-CS về việc chênh lệch giữa giá trị của tài sản trên sổ sách kế toán và giá trị tài sản trên thực tế khi liên doanh giữa Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam và hãng Neanskorea (Hàn Quốc) giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 5227/TCT-CS về việc trích hao đối với tài sản cố định vô hình đem góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 5373/TCT-HT về việc ghi nhận doanh thu một lần đối với tiền thuê đất vào năm 2007 do Tổng cục Thuế ban hành