Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 4435/TCT-CS của Tổng cục Thuế

Công văn số 4435/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài (FCT) khi phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ tại Việt Nam. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc xác định nghĩa vụ thuế, khấu trừ và nộp thay thuế cho đối tác nước ngoài theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Đối tượng áp dụng chính sách thuế nhà thầu

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các quy định về thuế nhà thầu bao gồm:

  • Các tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Các cá nhân nước ngoài kinh doanh hành nghề độc lập có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp Việt Nam ký kết hợp đồng mua dịch vụ, hàng hóa gắn liền với dịch vụ từ nhà thầu nước ngoài, chịu trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu.

Quy định về Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài

Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp được xác định dựa trên địa điểm tiêu dùng dịch vụ và phương thức cung cấp:

  • Trường hợp chịu thuế GTGT: Các dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp và được tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế được áp dụng tùy thuộc vào từng loại hình dịch vụ cụ thể (như dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, xây dựng, lắp đặt).
  • Trường hợp không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam, hoặc các dịch vụ đặc thù thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành.

Quy định về Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài

Thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài được xác định trên cơ sở thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa kèm theo dịch vụ:

  • Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, không trừ các khoản chi phí phát sinh.
  • Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu: Được áp dụng theo biểu tỷ lệ quy định cho từng hoạt động kinh doanh cụ thể. Đối với hoạt động dịch vụ, tỷ lệ này thường được xác định ở mức cao hơn so với hoạt động cung cấp hàng hóa đơn thuần.
  • Thu nhập từ bản quyền và sở hữu trí tuệ: Trường hợp nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập từ tiền bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN riêng biệt theo quy định về chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ.

Trách nhiệm của bên Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài

Doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ pháp lý quan trọng sau:

  • Khấu trừ thuế: Có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ quy định.
  • Kê khai và nộp thuế: Thực hiện đăng ký thuế, kê khai tờ khai thuế nhà thầu và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
  • Lưu trữ hồ sơ: Lưu trữ đầy đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán và chứng từ khấu trừ thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
******

Số: 4435/TCT-CS
V/v: chính sách thuế Nhà thầu

Hà Nội, ngày 29  tháng 10  năm 2007

 

Kính gửi: Công ty Panasonic Communications Việt Nam

Trả lời công văn số PCV-ACS/2007-003 của Công ty TNHH Panasonic Communications Việt Nam về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 2, Mục II, Thông tư số 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hướng dẫn: ''Thông tư này không áp dụng đối với: Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức cá nhân Việt Nam dưới các hình thức:

Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: Người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại của khẩu nước ngoài, người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến việt Nam.

Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: Người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam ''

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty Panasonic Communications Việt Nam ký Hợp đồng mua bán vật tư với các nhà cung cấp nước ngoài theo hình thức: nhà cung cấp nước ngoài giao vật tư tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam, Công ty chịu mọi trách nhiệm, chi phí liên quan đến việc nhận hàng tại cửa khẩu và chuyên chở về đến Công ty thì nhà cung cấp nước ngoài không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với giá trị vật tư cung cấp theo Hợp đồng ký với Công ty theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài, ngoài việc cung cấp vật tư, có thực hiện các dịch vụ khác tại Việt Nam (lắp đặt chạy thử, bảo hành, thay thế...) liên quan đến Hợp đồng cung cấp vật tư thì nhà cung cấp nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Panasonic Communications Việt Nam biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- CT Hà Nội;
- Vụ PC;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỒNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4435/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4435/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/10/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/10/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4435/TCT-CS về chính sách thuế đố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký