Tóm tắt Công văn số 4437/TCT-CS về việc hoàn thuế Giá trị gia tăng
Công văn số 4437/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh và tăng cường công tác quản lý, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho doanh nghiệp, đồng thời phòng chống hiệu quả các hành vi gian lận trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
1. Đẩy nhanh tiến độ giải quyết và phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế:
- Phân loại hồ sơ chính xác: Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế, xác định rõ trường hợp thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau".
- Rút ngắn thời gian xử lý: Đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, cơ quan thuế phải khẩn trương ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn quy định nếu không phát hiện rủi ro. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, cần tập trung nguồn lực để nhanh chóng hoàn thành việc kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế.
- Tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp: Nghiêm cấm việc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ vô căn cứ hoặc tự ý yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các tài liệu, hồ sơ ngoài quy định của pháp luật.
2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xác minh nguồn gốc hàng hóa
Để đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng và đúng quy định, Công văn nhấn mạnh các biện pháp nghiệp vụ nhằm kiểm soát rủi ro:
- Xác minh chuỗi mua bán: Tập trung kiểm tra, đối chiếu hóa đơn mua vào của doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế. Đặc biệt lưu ý giám sát các giao dịch mua bán qua nhiều tầng trung gian, các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế hoặc doanh nghiệp "ma" được thành lập nhằm mục đích mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với cơ quan Hải quan để kiểm tra tính xác thực của hàng hóa thực tế xuất khẩu; phối hợp với các ngân hàng thương mại để xác minh dòng tiền thanh toán qua ngân hàng đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch.
- Xử lý nghiêm hành vi gian lận: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn để hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ từ chối hoàn thuế và chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
3. Nâng cao kỷ cương, kỷ luật và trách nhiệm của công chức thuế
Tổng cục Thuế chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan thuế địa phương phải tăng cường quản lý nội bộ:
- Giám sát thực thi công vụ: Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của các đoàn kiểm tra hoàn thuế, các công chức được giao nhiệm vụ thụ lý hồ sơ hoàn thuế nhằm ngăn ngừa hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực.
- Xử lý trách nhiệm cá nhân: Xem xét và xử lý nghiêm khắc trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị và công chức liên quan nếu để xảy ra tình trạng chậm trễ, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình hoàn thuế, hoặc để xảy ra sai phạm gây thất thoát ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 4437/TCT-CS thể hiện sự chỉ đạo quyết liệt của Tổng cục Thuế trong việc đồng hành cùng doanh nghiệp, khơi thông nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc đẩy nhanh tốc độ hoàn thuế GTGT. Đồng thời, văn bản cũng thiết lập một cơ chế kiểm soát chặt chẽ, bảo vệ tính nghiêm minh của pháp luật thuế và bảo vệ nguồn thu ngân sách quốc gia trước các thủ đoạn gian lận ngày càng tinh vi.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4437/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hà Nội
Trả lời công văn số 6741/CT-THDT ngày 5/6/2007 của Cục thuế TP Hà Nội về việc hoàn thuế GTGT đối với đá vôi xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2.19 Mục II phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Đất, đá, cát, sỏi (không bao gồm các sản phẩm được làm từ đất, đá, cát sỏi như đá xẻ, đá ốp lát, ganitô)” áp dụng thuế suất GTGT 5%.
Tại Điểm 27 Mục II phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC nói trên quy định đối tượng không chịu thuế GTGT: “Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác, cụ thể dưới đây:
…
- Đá phiến: cát, đất hiếm”
Tại Điểm 1 Mục II phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC quy định thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa dịch vụ được quy định tại Điểm 27 Mục II phần A.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Đông Nam châu Á mua sản phẩm đá của Hợp tác xã khai thác vận chuyển xã Mông Sơn (tỉnh Yên Bái), đã được gia công chế biến thành đá có kích thước 15-30cm nhưng vẫn chưa được chế biến thành sản phẩm khác, theo đó khi Công ty xuất khẩu sản phẩm đá này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, do đó không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Công ty không được xem xét hoàn thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế TP Hà Nội biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2343/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3223/TCT-CS về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành