Giới thiệu về Công văn 2343/TCT-KK
Công văn 2343/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung vào việc tăng cường công tác quản lý, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), đồng thời siết chặt kỷ cương để phòng chống các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Các chính sách và quy định cốt lõi trong công tác hoàn thuế GTGT
Để đảm bảo quyền lợi chính đáng của người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tập trung triển khai các nội dung trọng tâm sau:
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế các cấp phải khẩn trương rà soát, phân loại và xử lý dứt điểm các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT còn tồn đọng. Quá trình giải quyết phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách pháp luật, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng kéo dài thời gian xử lý không có lý do chính đáng, gây nghẽn dòng vốn của doanh nghiệp.
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế dựa trên quản lý rủi ro: Áp dụng triệt để nguyên tắc quản lý rủi ro để phân loại hồ sơ hoàn thuế thành hai nhóm rõ rệt: "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau". Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, cơ quan thuế phải nhanh chóng ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn luật định. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, công tác kiểm tra phải tập trung vào các trọng tâm rủi ro cao, tránh kiểm tra tràn lan gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xác minh hóa đơn: Tập trung kiểm tra sâu đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao, đặc biệt là các đơn vị xuất khẩu các mặt hàng dễ xảy ra gian lận như nông sản, lâm sản, thủy sản và linh kiện điện tử. Cơ quan thuế cần chủ động thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác minh nguồn gốc hàng hóa mua vào và tính hợp pháp của các hóa đơn đầu vào được sử dụng để đề nghị hoàn thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an và các cơ quan liên quan: Trong quá trình giải quyết hoàn thuế, nếu phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc có hành vi gian lận nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế, cơ quan thuế phải kịp thời chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra, khởi tố và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hình sự.
- Nâng cao kỷ cương, kỷ luật công vụ của cán bộ thuế: Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về kết quả công tác hoàn thuế GTGT tại địa bàn quản lý. Nghiêm cấm mọi hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, tự ý đặt ra các thủ tục ngoài quy định hoặc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của người nộp thuế. Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp
Công văn 2343/TCT-KK là giải pháp kịp thời nhằm tháo gỡ khó khăn về mặt tài chính cho các doanh nghiệp hoạt động chân chính thông qua việc đẩy nhanh tốc độ hoàn thuế GTGT. Đồng thời, việc tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm giúp tạo lập một môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, ngăn chặn hiệu quả các hành vi thất thoát ngân sách quốc gia.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2343/TCT-KK | Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Tây Ninh |
Trả lời công văn số 1722/BC-CT ngày 20/04/2011 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh và Công văn số 75-11/CV-CNTK ngày 12/5/2011 của Chi nhánh Công ty cổ phần sợi Thế Kỷ (mã số thuế 0302018927-001) về việc vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến Công ty cổ phần sợi Thế Kỷ (mã số thuế 0302018927) và Chi nhánh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2(đ) Điều 4 Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hướng dẫn: “Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình”.
Căn cứ Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT:
+ Điểm 6 Mục II Phần A hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm: “Chuyển quyền sử dụng đất”.
+ Điểm 2.6 Mục IV Phần B hướng dẫn:
“Các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ”.
+ Phần C hướng dẫn về đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần sợi Thế Kỷ trực tiếp ký hợp đồng thuê đất trong Khu công nghiệp Trảng Bàng và đã thanh toán tiền thuê đất, sau đó bên có đất cho thuê đồng ý ký với Phụ lục hợp đồng với Chi nhánh điều chỉnh bên thuê đất là Chi nhánh, Công ty đã lập hóa đơn GTGT tiền thuê đất giao cho Chi nhánh thì đề nghị Cục Thuế:
+ Phối hợp với Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đối chiếu xác minh hóa đơn, kê khai thuế đối với khoản chi phí thuê đất của Công ty và Chi nhánh, nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế thì Chi nhánh được xét khấu trừ, hoàn thuế theo chế độ quy định.
+ Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền của địa phương xem xét việc Chi nhánh Công ty ký phụ lục hợp đồng thuê đất với Công ty CP phát triển hạ tầng KCN Tây Ninh (bên có đất cho thuê) trong khi hợp đồng chính được ký giữa Công ty với bên có đất cho thuê.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Tây Ninh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 4188/TCT-CS về việc khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa ở khâu nhập khẩu do Tổng cục thuế ban hành
- 2 Công văn số 4437/TCT-CS về việc hoàn thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 5182/TCT-KK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 4188/TCT-CS về việc khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa ở khâu nhập khẩu do Tổng cục thuế ban hành
- 2 Công văn số 4437/TCT-CS về việc hoàn thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 5182/TCT-KK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quý do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành