Giới thiệu về Công văn số 4519/TCT-TS
Công văn số 4519/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế, đồng thời thống nhất phương án thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên phạm vi cả nước theo đúng quy định của pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thu tiền sử dụng đất
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế, chính sách thu tiền sử dụng đất tập trung vào các vấn đề trọng tâm sau:
- Xác định giá đất tính tiền sử dụng đất: Tiền sử dụng đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp sang đất ở, hoặc được công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang sử dụng ổn định.
- Trình tự, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính: Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển đến để xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có) và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất theo đúng thời hạn quy định.
Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất
Chính sách thu tiền sử dụng đất cũng hướng dẫn chi tiết về các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn, giảm, cụ thể:
- Đối tượng được miễn tiền sử dụng đất: Áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đất xây dựng nhà ở xã hội, hoặc đất giao cho người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng được giảm tiền sử dụng đất: Áp dụng giảm theo tỷ lệ phần trăm nhất định đối với đất trong hạn mức giao đất ở cho hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng khó khăn, hoặc các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Hồ sơ và thủ tục xin miễn, giảm: Người sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất kèm theo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện đến cơ quan thuế để được xem xét và ra quyết định miễn, giảm theo thẩm quyền.
Trách nhiệm phối hợp và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo chính sách được thực thi hiệu quả và minh bạch, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, và cơ quan Tài chính tại địa phương trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo hồ sơ được xử lý nhanh chóng, chính xác.
- Giải quyết khiếu nại, vướng mắc: Kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất tại địa phương để báo cáo Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính xem xét, hướng dẫn giải quyết dứt điểm.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ của mình, từ đó tự giác thực hiện nộp tiền sử dụng đất đúng hạn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4519/TCT-TS | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 16483/CT-THDT ngày 18/10/2006 về việc phạt chậm nộp tiền sử dụng đất và công văn số 17747/CT-THDT ngày 13/11/2006 về việc xin ý kiến về thu tiền sử dụng đất và phạt chậm nộp của Cục thuế thành phố Hà Nội, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: “Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất và các Khoản nộp khác, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp đủ số tiền sử dụng đất và các Khoản nộp khác tại địa Điểm nộp tiền theo đúng thông báo”.
Tại Khoản 1, Điều 18 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP quy định: “Chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước, thì mỗi ngày chậm nộp chịu phạt 0,02% (hai phần vạn) tính trên số tiền sử dụng đất chậm nộp”.
Theo hướng dẫn tại Điểm 5 Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì: “Đối với đất được giao để thực hiện các dự án trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà không thuộc loại dự án được phép chậm nộp tiền sử dụng đất nêu trên, đã được cơ quan thuế thông báo nộp tiền sử dụng đất mà chưa nộp, hoặc nộp chưa đủ tiền sử dụng đất theo quy định thì phải nộp số tiền sử dụng đất chưa nộp hoặc số tiền sử dụng đất chưa nộp đủ theo giá đất do UBND cấp tỉnh quyết định theo quy định tại Điểm 1 của Thông tư này tại thời Điểm nộp tiền sử dụng đất và nộp phạt theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP”.
Căn cứ các quy định trên đây việc tính tiền sử dụng đất phải nộp và thu phạt chậm nộp tiền sử dụng đất thực hiện như sau: Đối với các trường hợp tổ chức kinh tế đã tính tiền sử dụng đất từ trước ngày 1/1/2005 và cơ quan thuế đã ra thông báo nộp tiền sử dụng đất, nhưng đến thời Điểm từ ngày 1/1/2006 tổ chức mới thực hiện nộp một phần tiền sử dụng đất hoặc chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải tính lại số tiền sử dụng đất chưa nộp theo giá đất mới; Sau khi cơ quan thuế thông báo theo giá đất mới mà tổ chức không nộp thì mới tính phạt chậm nộp kể từ ngày tổ chức nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất theo giá mới, mỗi ngày chậm nộp phải nộp phạt chậm nộp là 0,02% (hai phần vạn) trên số tiền sử dụng đất của cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 70/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 3007 TCT/NV7 ngày 12/08/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất
- 3 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất