Giới thiệu về Công văn số 4544/BTC-CST
Công văn số 4544/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí trong hoạt động cấp phép và quản lý tên miền quốc gia ".vn" cũng như địa chỉ Internet tại Việt Nam thông qua hệ thống đại lý (nhà đăng ký tên miền). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình tài chính, thuế và quản lý chứng từ giữa cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị đại lý và người sử dụng dịch vụ.
Quy định về chứng từ thu phí và lệ phí qua đại lý
Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, việc sử dụng chứng từ khi thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet thông qua đại lý được thực hiện cụ thể như sau:
- Chứng từ do Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) cung cấp: VNNIC là đơn vị chịu trách nhiệm phát hành và quản lý các biên lai thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Khi các đại lý thực hiện thu hộ, các chứng từ này phải được luân chuyển và bàn giao đúng quy định để cấp cho khách hàng.
- Chứng từ do đại lý (nhà đăng ký) lập: Các đại lý thu hộ phí, lệ phí cho VNNIC được phép sử dụng hóa đơn dịch vụ hoặc chứng từ thu hộ theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Trên chứng từ phải thể hiện rõ ràng các khoản phí, lệ phí thu hộ không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) của đại lý, phân biệt rõ với các khoản dịch vụ giá trị gia tăng khác do đại lý tự cung cấp.
- Nguyên tắc quản lý dòng tiền và hóa đơn: Khoản phí và lệ phí thu hộ phải được hạch toán riêng biệt, không gộp chung vào doanh thu tính thuế của đại lý. Đại lý có trách nhiệm chuyển trả đầy đủ và đúng hạn số tiền phí, lệ phí thu được về cho VNNIC theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Công văn cũng xác định rõ trách nhiệm của từng chủ thể trong chuỗi quản lý và sử dụng chứng từ:
- Đối với Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC): Có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát các đại lý trong việc sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí đúng mục đích; thực hiện quyết toán và nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định hiện hành.
- Đối với các đại lý (nhà đăng ký tên miền): Phải thực hiện nghiêm túc chế độ mở sổ sách kế toán theo dõi riêng khoản thu hộ; xuất chứng từ, hóa đơn cho khách hàng đúng quy định; chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với người sử dụng dịch vụ: Có quyền yêu cầu đại lý cung cấp chứng từ, biên lai hợp pháp khi thực hiện nộp phí đăng ký và phí duy trì tên miền, địa chỉ Internet để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4544/BTC-CST | Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Trung tâm internet Việt Nam. - Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương |
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 594/VNNIC ngày 15/12/2006 của Trung tâm Internet Việt Nam đề nghị hướng dẫn về việc sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam thông qua các đại lý. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 3, Quyết định số 28/2005/QĐ-BTC ngày 13/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam: “Phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước”;
- Căn cứ khoản 1 phần E mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí: “Phí lệ phí thuộc ngân sách nhà nước không phải chịu thuế”;
- Căn cứ thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn;
Các doanh nghiệp làm đại lý thu hộ phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam cho Trung tâm Internet Việt Nam khi thu phí, lệ phí sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp dịch vụ, thực hiện ghi một dòng riêng theo đúng mức thu phí, lệ phí Bộ Tài chính đã quy định không tính thuế giá trị gia tăng. Đối với các hoạt động dịch vụ khác của doanh nghiệp viết cùng hóa đơn vẫn ghi thuế suất thuế giá trị gia tăng và số tiền thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Bộ Tài chính trả lời để Trung tâm Internet Việt
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH |
- 1 Quyết định 28/2005/QĐ-BTC về Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Công văn số 1395/TCT-TS của Tổng cục Thuế về chứng từ thu phí, lệ phí
- 2 Công văn số 1951/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc hướng dẫn thực hiện in chứng từ thu phí, lệ phí
- 3 Công văn số 330TCT/PCCS về việc thanh toán chứng từ thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 208/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 28/2005/QĐ-BTC về Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 1395/TCT-TS của Tổng cục Thuế về chứng từ thu phí, lệ phí
- 3 Công văn số 1951/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc hướng dẫn thực hiện in chứng từ thu phí, lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 6 Công văn số 330TCT/PCCS về việc thanh toán chứng từ thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Thông tư 208/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành