Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 28/2005/QĐ-BTC về Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam

Quyết định số 28/2005/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế tài chính cho việc quản lý tài nguyên Internet quốc gia.

Các nội dung cốt lõi của Quyết định 28/2005/QĐ-BTC:

- Ban hành biểu mức thu phí và lệ phí (Điều 1)

  • Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam để áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước.

- Đối tượng nộp phí và lệ phí (Điều 2)

  • Đối tượng áp dụng: Là các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet tại Việt Nam.
  • Căn cứ pháp lý: Hoạt động cấp phép và quản lý này tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet.

- Cơ chế thu, quản lý và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí (Điều 3)

Cơ quan được Bộ Bưu chính, Viễn thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam (gọi tắt là cơ quan thu) có trách nhiệm tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí, lệ phí thu được. Khoản thu này thuộc ngân sách nhà nước và được phân bổ cụ thể như sau:

  • Trích giữ lại 90% số tiền thu được: Cơ quan thu được trích lại 90% tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi cho các nội dung sau:
    • Chi phí cho công tác cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Internet tại Việt Nam cùng việc tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.
    • Đóng niên liễm cho các tổ chức khu vực và quốc tế phụ trách tên miền, địa chỉ và số hiệu mạng Internet mà Việt Nam tham gia.
    • Chi phí tham gia các cuộc họp, hội thảo, chương trình đào tạo của các tổ chức quốc tế về Internet mà Việt Nam phải tự lo kinh phí.
    • Chi hoa hồng (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc làm đại lý cho việc cấp phép tên miền, địa chỉ Internet tại Việt Nam.
  • Nộp ngân sách nhà nước 10%: Cơ quan thu có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán 10% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4 & Điều 5)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 84/2001/QĐ-BTC ngày 05/9/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam.
  • Áp dụng quy định liên quan: Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.
  • Trách nhiệm thi hành: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí; cơ quan thu phí thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 28/2005/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

 BAN HÀNH BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP PHÉP VÀ QUẢN LÝ TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ INTERNET Ở VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet;
Sau khi có ý kiến của Bộ Bưu chính, Viễn thông (tại công văn số 1112/BBCVT-KHTC ngày 11/6/2004) và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này là tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan nhà nước cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet tại Việt Nam quy định tại Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet.

Điều 3. Cơ quan được Bộ Bưu chính, Viễn thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Quyết định này (dưới đây gọi là cơ quan thu). Phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam và việc thu phí, lệ phí theo nội dung chi quy định tại điểm 4-b, mục C, phần III của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và các nội dung chi sau đây:

- Đóng niên liễm cho các tổ chức khu vực và quốc tế phụ trách tên miền, địa chỉ và số hiệu mạng Internet mà Việt Nam tham gia;

- Tham gia các cuộc họp, hội thảo, đào tạo của các tổ chức quốc tế về Internet mà Việt Nam phải tự lo kinh phí;

- Chi hoa hồng (nếu có) cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc làm đại lý cho việc cấp phép tên miền, địa chỉ Internet tại Việt Nam.

2. Cơ quan thu có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán 10% (mười phần trăm) số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này thay thế Quyết định số 84/2001/QĐ-BTC ngày 05/9/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam. Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 5. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, cơ quan được Bộ Bưu chính, Viễn thông giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về Internet ở Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Trương Chí Trung

(Đã ký)

 

BIỂU MỨC

THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP PHÉP VÀ QUẢN LÝ TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ INTERNET Ở VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2005/QĐ-BTC ngày 13/5/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. PHÍ, LỆ PHÍ CẤP PHÉP VÀ QUẢN LÝ TÊN MIỀN:

STT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Lệ phí cấp tên miền

Lần

450.000

2

Lệ phí thay đổi tên miền

Lần

250.000

3

Phí duy trì tên miền:

 

 

a.

Tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 chung

Năm

480.000

b.

Tên miền cấp 2

Năm

24.000.000

II. PHÍ CẤP VÀ QUẢN LÝ ĐỊA CHỈ INTERNET:

Mức sử dụng

Vùng địa chỉ IPv4 (Lớp C)

Từ - đến

Vùng địa chỉ IPv6

(Khối 48)

Từ – đến

Mức thu (đồng)

Theo mức

sử dụng

Tăng thêm khi thay đổi mức sử dụng

Duy trì

hàng năm

1

1 – 4/22

1 – 8.192/35

1.000.000

0

8.000.000

2

5 – 8/21

8.193 – 16.384/34

2.000.000

1.000.000

16.000.000

3

9 – 16/20

16.385 – 32.768/33

3.000.000

1.000.000

32.000.000

4

17 – 32/19

32.769 – 65.536/32

5.000.000

2.000.000

41.000.000

5

33 – 64/18

65.537 – 131.072/31

7.000.000

2.000.000

72.000.000

6

65 – 128/17

131.073 – 262.144/30

10.000.000

3.000.000

80.000.000

7

129 – 256/16

262.145 – 524.288/29

13.000.000

3.000.000

88.000.000

8

257 – 512/15

524.289 – 1.048.576/28

18.000.000

5.000.000

206.000.000

9

513 – 1.024/14

1.048.577 – 2.097.152/27

23.000.000

5.000.000

238.000.000

10

1.025 – 2.048/13

2.097.153 – 4.194.304/26

29.500.000

7.500.000

285.000.000

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 28/2005/QĐ-BTC về Biểu mức thu phí, lệ phí cấp phép và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 28/2005/QĐ-BTC
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/05/2005
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: 26/05/2005
Số công báo: Số 20
Ngày hiệu lực: 10/06/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 28/2005/QĐ-BTC về Biểu mức thu phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký