Tóm tắt Công văn số 4549/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Miễn, giảm tiền thuê đất đối với Cơ sở sản xuất trong khu Công nghiệp
Công văn số 4549/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong khu công nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất các ưu đãi về đất đai theo đúng quy định của pháp luật thuế và đất đai.
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất trong khu công nghiệp phải tuân thủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Cơ sở sản xuất phải được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp hoặc thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp trong trường hợp nhà đầu tư hạ tầng được miễn tiền thuê đất.
- Dự án phải thực hiện đúng tiến độ, mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và hoàn thành các thủ tục pháp lý về đất đai theo quy định.
2. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi khi thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp bao gồm:
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được áp dụng trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và có nghĩa vụ nộp tiền thuê đất theo quy định.
- Trong cùng một khoảng thời gian, nếu người nộp thuế được hưởng nhiều mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
- Không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp đất được sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà không thuộc dự án ưu đãi đầu tư.
- Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi sau khi đã hoàn thành các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm và được cơ quan thuế có thẩm quyền ra quyết định ban hành.
3. Quy định về hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
Để được thụ hưởng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp cần chuẩn bị và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm:
- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất (theo mẫu quy định), trong đó nêu rõ lý do, thời hạn đề nghị miễn, giảm.
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực).
- Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Hợp đồng thuê đất đã ký kết.
- Các tài liệu, giấy tờ chứng minh dự án thuộc đối tượng, địa bàn hoặc lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Công văn cũng xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện chính sách:
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm kê khai trung thực, chính xác và cung cấp đầy đủ các hồ sơ pháp lý liên quan đến việc đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất. Trường hợp sử dụng đất sai mục đích hoặc không đúng quy định sẽ bị truy thu và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
- Đối với cơ quan thuế: Có nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ của doanh nghiệp. Trong thời hạn quy định, cơ quan thuế phải ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất hoặc có văn bản trả lời rõ lý do nếu không đủ điều kiện áp dụng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4549/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 2663/CT-TH&DT ngày 19/9/2006 của Cục thuế tỉnh Bình Định hỏi về việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở kinh doanh trong khu công nghiệp; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1, Mục IV Phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) hướng dẫn ưu đãi về miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP như sau:
“1. Đối tượng áp dụng là: cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng các Điều kiện về lao động, ngành, nghề thuộc các lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh. Các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện dự án đầu tư mà không thuê đất của Nhà nước…, kể cả trường hợp phần diện tích đất thực hiện dự án đầu tư; cơ sở chưa ký hợp đồng thuê đất của nhà nước, nhưng cơ sở đã thực tế sử dụng trước thời Điểm thực hiện dự án và cơ quan thuế đã quản lý thu tiền thuê đất thì không đủ Điều kiện được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này”.
Căn cứ hướng dẫn trên, Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp là đơn vị được Nhà nước cho thuê đất và trực tiếp ký hợp đồng thuê đất với Nhà nước là đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP nêu trên. Trường hợp diện tích đất của Công ty phát triển hạ tầng trước khi thành lập khu công nghiệp đã được hưởng miễn, giảm tiền thuê đất thì khi chuyển sang hoạt động theo quy chế khu công nghiệp thì diện tích đất này không thuộc diện được miễn, giảm tiền thuê đất.
Đối với doanh nghiệp khu công nghiệp là đơn vị thuê lại đất đã có cơ sở hạ tầng của Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp thì không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 51/199/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 481/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách giảm tiền thuê đất đối với Hợp tác xã
- 2 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Công văn số 521/TCT-CS về việc miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành