Giới thiệu về Công văn số 481/TCT-TS của Tổng cục Thuế
Công văn số 481/TCT-TS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với các Hợp tác xã trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đồng thời hỗ trợ các Hợp tác xã tiếp cận tối đa các ưu đãi tài chính về đất đai theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Đối tượng được hưởng chính sách giảm tiền thuê đất
Theo nội dung hướng dẫn, chính sách giảm tiền thuê đất được áp dụng cụ thể cho các đối tượng sau:
- Các Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm.
- Hợp tác xã có quyết định cho thuê đất hoặc hợp đồng thuê đất ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền còn hiệu lực pháp lý.
- Các tổ chức kinh tế tập thể hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản hoặc tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được ưu tiên áp dụng mức giảm theo quy định pháp luật.
Nội dung chính sách giảm tiền thuê đất đối với Hợp tác xã
Công văn hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc và mức giảm tiền thuê đất đối với các Hợp tác xã như sau:
- Nguyên tắc áp dụng: Việc giảm tiền thuê đất được thực hiện trực tiếp trên số tiền thuê đất phải nộp của năm được xét giảm. Trường hợp Hợp tác xã đang được hưởng các ưu đãi miễn, giảm khác thì mức giảm này được tính trên số tiền thuê đất còn lại sau khi đã trừ đi các khoản được miễn, giảm theo quy định trước đó.
- Mức giảm cụ thể: Thực hiện theo các quyết định giảm tiền thuê đất của Thủ tướng Chính phủ áp dụng cho từng thời kỳ nhằm hỗ trợ phục hồi kinh tế cho các tổ chức kinh tế tập thể.
- Thời gian áp dụng: Áp dụng đối với kỳ tính tiền thuê đất của năm tài chính được quy định cụ thể trong văn bản hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Hồ sơ và thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất
Để được thụ hưởng chính sách ưu đãi này, các Hợp tác xã cần chủ động chuẩn bị và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:
- Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất theo mẫu quy định của pháp luật hiện hành.
- Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các tài liệu, giấy tờ chứng minh Hợp tác xã thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi (như Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, tài liệu chứng minh lĩnh vực hoạt động hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư).
Trách nhiệm của Cơ quan Thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung chính sách giảm tiền thuê đất đến toàn bộ các Hợp tác xã trên địa bàn quản lý.
- Hướng dẫn chi tiết cho người nộp thuế về thành phần hồ sơ, phương thức nộp hồ sơ (trực tiếp hoặc qua hệ thống thuế điện tử) để tạo điều kiện thuận lợi nhất.
- Tiến hành kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng hồ sơ đề nghị của Hợp tác xã, đảm bảo giải quyết đúng đối tượng, đúng chế độ và đúng thời hạn quy định của pháp luật.
- Xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách để trục lợi hoặc khai báo thông tin không trung thực nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Lưu ý: Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng để các Hợp tác xã đối chiếu quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai một cách minh bạch, đúng quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 481/TCT-TS | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời công văn số 2517/CT-TTHT ngày 08/12/2006 của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với Hợp tác xã, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất thuê mặt nước:
- Khoản 1, Điều 15 quy định: "1. Thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với hợp tác xã được giảm 50% tiền thuê đất".
- Khoản 5 Điều 13 quy định: "5. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại".
Căn cứ quy định trên, trường hợp Hợp tác xã đã thuê đất để sử dụng làm cơ sở sản xuất kinh doanh trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì được giảm 50% tiền thuê đất kể từ năm 2006. Số tiền thuê đất Hợp tác xã còn nợ hoặc đã nộp trước năm 2006 không được giảm hoặc thoái trả.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4053/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với Doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần
- 2 Công văn số 4549/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Miễn, giảm tiền thuê đất đối với Cơ sở sản xuất trong khu Công nghiệp
- 3 Công văn số 291/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc giảm tiền thuê đất đối với doanh nghiệp cổ phần hóa
- 4 Công văn 728/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1214/TCT-KK năm 2019 hướng dẫn thực hiện chuyển đổi hợp tác xã sang loại hình doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 4053/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất đối với Doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành Công ty cổ phần
- 2 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Công văn số 4549/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc Miễn, giảm tiền thuê đất đối với Cơ sở sản xuất trong khu Công nghiệp
- 4 Công văn số 291/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc giảm tiền thuê đất đối với doanh nghiệp cổ phần hóa
- 5 Công văn 728/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1214/TCT-KK năm 2019 hướng dẫn thực hiện chuyển đổi hợp tác xã sang loại hình doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành