Giới thiệu về Công văn số 4565/TCHQ-GSQL
Công văn số 4565/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất quy trình quản lý đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua các bến thủy nội địa. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cao hiệu quả giám sát hải quan và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động logistics đường thủy.
Quy định về địa điểm bốc dỡ và lưu giữ hàng hóa tại bến thủy nội địa
Để đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan, Công văn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với các bến thủy nội địa tham gia vào chuỗi cung ứng hàng hóa xuất nhập khẩu:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa đang trong quá trình giám sát hải quan chỉ được phép bốc dỡ, lưu giữ tại các bến thủy nội địa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoạt động theo quy định của pháp luật giao thông đường thủy nội địa.
- Các bến thủy nội địa này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan, bao gồm việc lắp đặt hệ thống camera giám sát truyền dữ liệu trực tiếp về cơ quan hải quan và trang bị phần mềm quản lý lượng hàng hóa ra, vào, lưu giữ tại bến.
Thủ tục hải quan và công tác giám sát đối với hàng hóa vận chuyển
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về quy trình nghiệp vụ nhằm kiểm soát chặt chẽ hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện thủy nội địa:
- Đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu: Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập đầu tiên về bến thủy nội địa phải được niêm phong hải quan hoặc niêm phong bằng seal định vị điện tử (GPS) để giám sát chặt chẽ hành trình di chuyển của phương tiện.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu: Quá trình vận chuyển từ bến thủy nội địa đến cửa khẩu xuất phải tuân thủ đúng tuyến đường, thời gian quy định và phải được bàn giao nguyên trạng niêm phong giữa Chi cục Hải quan nơi đi và Chi cục Hải quan nơi đến.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Khuyến khích việc áp dụng các phương thức giám sát hiện đại, giảm thiểu can thiệp thủ công để rút ngắn thời gian thông quan và giảm chi phí cho doanh nghiệp.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Văn bản xác định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của cơ quan hải quan cũng như các doanh nghiệp khai thác cảng, bến thủy:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, phối hợp với các lực lượng chức năng khác trên địa bàn để kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại lợi dụng tuyến đường thủy nội địa.
- Doanh nghiệp kinh doanh bến thủy nội địa: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý nguyên trạng hàng hóa lưu giữ tại bến; phối hợp, cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ tài liệu liên quan đến phương tiện và hàng hóa khi có yêu cầu của cơ quan hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4565/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 1432/HQĐN-NV ngày 03/6/2009 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai về việc nêu tại trích yếu; tiếp theo công văn số 2901/TCHQ-GSQL ngày 22/5/2009 của Tổng cục Hải quan về việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu chuyển cửa khẩu, trên cơ sở nội dung công văn số 2945/BGTVT-VT ngày 12/5/2009 của Bộ Giao thông vận tải về việc vận chuyển hàng hóa giữa Nhơn Trạch – Đồng Nai và cảng thành phố Hồ Chí Minh, nay Tổng cục Hải quan hướng dẫn rõ việc vận chuyển hàng hóa nêu tại điểm 2 công văn số 2901/TCHQ-GSQL dẫn trên như sau:
1. Điều kiện giám sát hải quan hiện nay đối với hàng chuyển cửa khẩu là niêm phong hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế hàng hóa) và bằng biên bản giao hàng chuyển cửa khẩu theo quy định tại quy trình chuyển cửa khẩu (Quyết định số 927/QĐ-TCHQ ngày 25/5/2006 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu).
2. Trách nhiệm người khai hải quan:
- Đối với hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu: Theo quy định tại đoạn 1, điểm a, khoản 4, điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
- Đối với hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu: Theo quy định tại đoạn 1, điểm b, khoản 4, điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
3. Việc vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu, người khai hải quan phải đăng ký với cơ quan Hải quan về hàng hóa, phương tiện vận tải chuyển hàng hóa, tuyến đường vận chuyển, cụ thể:
- Đối với hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu: Theo quy định tại mẫu đơn đề nghị chuyển cửa khẩu hàng hóa nhập khẩu (ban hành kèm theo Quyết định số 1127/QĐ-TCHQ ngày 03/6/2009 của Tổng cục Hải quan).
- Đối với hàng xuất khẩu chuyển cửa khẩu: Theo quy định tại mẫu phiếu đăng ký làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu (ban hành kèm theo Quyết định số 1127/QĐ-TCHQ ngày 03/6/2009 của Tổng cục Hải quan).
4. Từ các quy định trên, việc vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu từ Đồng Nai đến cảng thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại bằng đường nào, phương tiện gì thuộc trách nhiệm của người khai hải quan, có đăng ký cụ thể với cơ quan Hải quan tại điểm 3 nêu trên và theo nguyên tắc đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, nguyên niêm phong của hãng vận tải, niêm phong hải quan tại điểm 2 nêu trên. Quá trình vận chuyển nếu không đảm bảo nguyên tắc quy định thì không được phép vận chuyển.
Các đơn vị Hải quan liên quan có trách nhiệm theo dõi, phát hiện vi phạm thì lập biên bản để xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Nội dung công văn này là bộ phận không tách rời nội dung công văn số 2901/TCHQ-GSQL ngày 22/5/2009 của Tổng cục Hải quan.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai phối hợp với Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và hướng dẫn Công ty TNHH Cơ khí đóng tàu Hà Đức triển khai thực hiện nội dung chỉ đạo trên./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Quyết định 927/2006/QĐ-TCHQ ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn số 2901/TCHQ-GSQL về việc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Quyết định 1127/QĐ-TCHQ năm 2009 các biểu mẫu nghiệp vụ giám sát, quản lý về hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Quyết định 927/2006/QĐ-TCHQ ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn số 2901/TCHQ-GSQL về việc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Quyết định 1127/QĐ-TCHQ năm 2009 các biểu mẫu nghiệp vụ giám sát, quản lý về hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 856/GSQL-GQ3 về địa điểm 412 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2457/TCHQ-GSQL năm 2015 hướng dẫn vận chuyển hàng hóa về bảo quản do Tổng cục Hải quan ban hành