Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 4576/TCT-CS

Công văn số 4576/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa quốc tế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics, giao nhận vận tải xác định đúng thuế suất thuế GTGT đối với từng loại hình dịch vụ, phân biệt rõ giữa dịch vụ vận chuyển quốc tế trực tiếp và các dịch vụ hỗ trợ vận tải phát sinh tại Việt Nam.

Quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ vận chuyển quốc tế

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), dịch vụ vận chuyển quốc tế được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Hợp đồng vận chuyển: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài. Hợp đồng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao thông vận tải.
  • Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của người mua dịch vụ cho người bán (trừ các trường hợp thanh toán đặc biệt khác được pháp luật cho phép coi như thanh toán qua ngân hàng).
  • Chứng từ vận tải: Phải có chứng từ vận tải theo quy định của pháp luật chuyên ngành (như vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, hoặc các chứng từ vận chuyển quốc tế tương đương chứng minh được chặng vận chuyển).

Chính sách thuế đối với dịch vụ giao nhận và các dịch vụ hỗ trợ vận tải (Logistics)

Tổng cục Thuế làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với các dịch vụ hỗ trợ, giao nhận hàng hóa phát sinh trong quá trình vận chuyển quốc tế như sau:

  • Các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam: Các dịch vụ hỗ trợ vận tải, giao nhận hàng hóa được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam (bao gồm bốc xếp, lưu kho, thông quan hải quan, đại lý tàu biển, môi giới hàng hải, chuyển phát nhanh, kiểm dịch, mua bảo hiểm...) không được coi là dịch vụ vận chuyển quốc tế trực tiếp. Do đó, các dịch vụ này không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% dành cho vận chuyển quốc tế.
  • Thuế suất áp dụng: Trường hợp các dịch vụ hỗ trợ này được cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng tiêu dùng tại Việt Nam thì phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
  • Điều kiện áp dụng thuế suất 0% dưới dạng dịch vụ xuất khẩu: Để các dịch vụ hỗ trợ, giao nhận được áp dụng thuế suất 0% dưới dạng dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp phải chứng minh dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam, đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.

Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi kê khai và lập hóa đơn

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics cần lưu ý các điểm sau:

  • Tách biệt doanh thu trên hóa đơn: Doanh nghiệp phải phân định rõ ràng trong hợp đồng và hóa đơn giữa phần doanh thu từ dịch vụ vận chuyển quốc tế trực tiếp (đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%) và doanh thu từ các dịch vụ hỗ trợ, giao nhận thực hiện tại Việt Nam (áp dụng thuế suất 10%).
  • Xử lý trường hợp không tách biệt doanh thu: Trường hợp doanh nghiệp cung cấp gói dịch vụ gộp bao gồm cả vận chuyển quốc tế và các dịch vụ hỗ trợ tại Việt Nam nhưng không tách riêng được doanh thu của từng phần, hoặc không có đủ hồ sơ chứng từ chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất 0% cho phần vận chuyển quốc tế, thì toàn bộ doanh thu của hợp đồng phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất cao nhất áp dụng cho các dịch vụ đó (thông thường là 10%).
  • Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ, hệ thống các chứng từ vận tải quốc tế (như Bill of Lading), hợp đồng ký kết với đối tác nước ngoài và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 4576/TCT-CS
V/v Chính sách thuế đối với dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2007

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 9853/CT-TTHT ngày 11/9/2007, số 9844/CT-TTHT ngày 02/10/2007 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dịch vụ vận tải hàng hóa quốc tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau: .

Căn cứ theo quy định tại Điểm 23 Mục II Phần A Thông tư số 120/2003/TT- BTC ngày 12/12/2003, Điểm 1.23 Mục II Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT thì dịch vụ vận tải quốc tế thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam, có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là đối tượng nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên.

Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 16/1999/TT-BTC ngày 2/2/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế cước đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng tàu biển của các hãng vận tải nước ngoài vào Việt Nam khai thác vận tải.

Căn cứ theo các hướng dẫn trên, trường hợp các Công ty nước ngoài trực tiếp hay thông qua Đại lý tại Việt Nam làm dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài bằng đường biển hoặc đường hàng không thì doanh thu về vận chuyển, giao nhận hàng hóa đi quốc tế không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Các Công ty nước ngoài phải nộp thuế TNDN đối với doanh thu thu được từ dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hóa quốc tế theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên. Do doanh thu cước vận tải quốc tế đã chịu thuế cước (đối với vận tải quốc tế đường biển theo quy định tại Thông tư số 16/1999/TT-BTC nêu trên) hoặc thuế GTGT, thuế TNDN (đối với vận tải quốc tế đường hàng không theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC) nên doanh thu tính thuế TNDN đối với trường hợp này không bao gồm tiền cước vận tải quốc tế phải trả cho các hãng vận chuyển. Các Công ty nước ngoài và Đại lý tại Việt Nam phải cung cấp chứng từ chứng minh về tiền cước trả cho các hãng vận chuyển, trường hợp không cung cấp được chứng từ chứng minh thì doanh thu chịu thuế là toàn bộ tiền cước thu được của khách hàng.

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam là dịch vụ được cung cấp cho khách hàng ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam, do đó không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính.

Về chính sách thuế đối với dịch vụ chuyển phát nhanh, giao nhận hàng hóa và kho vận áp dụng đối với loại hình chuyển phát nhanh của dịch vụ bưu chính, bưu điện, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4853/TCT-PCCS ngày 21/12/2006 hướng dẫn căn cứ theo quy định của Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính và được áp dụng kể từ ngày Thông tư số 05/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Cty TNHH TMDVXD Liên Tấn;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, PCCS (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4576/TCT-CS về việc Chính sách thuế đối với dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4576/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/11/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/11/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4576/TCT-CS về việc Chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký