Tổng quan về Công văn 3632/TCT-CS năm 2013
Công văn 3632/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản tài trợ cho cơ sở y tế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các hoạt động tài trợ mang tính chất xã hội trong lĩnh vực y tế.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 3632/TCT-CS
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định về điều kiện, hồ sơ và các lưu ý pháp lý liên quan đến khoản tài trợ y tế của doanh nghiệp:
1. Điều kiện để khoản tài trợ y tế được tính vào chi phí được trừ
Theo quy định của pháp luật về thuế TNDN và hướng dẫn tại Công văn 3632/TCT-CS, khoản tài trợ cho cơ sở y tế của doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đúng đối tượng nhận tài trợ: Đối tượng nhận tài trợ phải là các cơ sở y tế được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật về y tế (bao gồm bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế và các cơ sở y tế khác).
- Đúng mục đích tài trợ: Khoản tài trợ phải được sử dụng cho các mục đích y tế cụ thể như: tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, cơ sở y tế; hoặc tài trợ chi phí điều trị trực tiếp cho bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn.
- Thực tế phát sinh: Khoản tài trợ phải được thực hiện trên thực tế, có sự chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, tiền mặt từ doanh nghiệp sang cơ sở y tế.
2. Quy định về hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản tài trợ
Để được ghi nhận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp bắt buộc phải thiết lập và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ chứng minh theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
- Biên bản xác nhận tài trợ: Biên bản phải được lập theo mẫu quy định của Bộ Tài chính, có chữ ký và đóng dấu xác nhận của đại diện doanh nghiệp tài trợ và đại diện cơ sở y tế nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật).
- Chứng từ chi tiền hoặc xuất hiện vật:
- Đối với tài trợ bằng tiền: Phải có phiếu chi, chứng từ chuyển khoản ngân hàng hợp pháp.
- Đối với tài trợ bằng hiện vật: Phải có hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu mua mới để tài trợ) hoặc chứng từ xuất kho kèm theo biên bản bàn giao hiện vật tài trợ, tài liệu chứng minh giá trị của hiện vật tài trợ.
3. Các trường hợp không được tính vào chi phí được trừ
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các trường hợp sau đây sẽ bị cơ quan thuế loại khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
- Khoản tài trợ không đúng đối tượng nhận theo quy định (ví dụ: tài trợ trực tiếp cho cá nhân bác sĩ, nhân viên y tế hoặc các tổ chức không có chức năng y tế).
- Hồ sơ tài trợ không đầy đủ, thiếu biên bản xác nhận tài trợ hoặc thiếu các chứng từ thanh toán, hóa đơn hợp pháp kèm theo.
- Khoản tài trợ không phục vụ cho các mục đích y tế được pháp luật cho phép hoặc không có chứng từ chứng minh mục đích sử dụng rõ ràng.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với hoạt động của doanh nghiệp
Công văn 3632/TCT-CS tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong các hoạt động an sinh xã hội, đồng thời tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN một cách hợp pháp. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn về hồ sơ và điều kiện tài trợ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị xuất toán chi phí, truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3632/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 6988/CT-HTr ngày 15/3/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế đối với khoản tài trợ cho các cơ sở y tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 7 và khoản 5 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP quy định như sau:
"3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này."
"5. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ."
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
"Các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác, trừ khoản lãi cho vay do doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng nhận được.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền."
Tại khoản 1 và điểm 2.22 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
"1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.22. Chi tài trợ cho y tế không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
a) Tài trợ cho y tế gồm: tài trợ cho các cơ sở y tế được thành lập theo quy định pháp luật về y tế mà khoản tài trợ này không phải là để góp vốn, mua cổ phần trong các bệnh viện, trung tâm y tế đó; tài trợ thiết bị y tế, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh; tài trợ cho các hoạt động thường xuyên của bệnh viện, trung tâm y tế; chi tài trợ bằng tiền cho người bị bệnh thông qua một cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật.
b) Hồ sơ xác định khoản tài trợ cho y tế gồm: Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là nhà tài trợ, đại diện của đơn vị nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa (nếu tài trợ bằng hiện vật) hoặc chứng từ chi tiền (nếu tài trợ bằng tiền)."
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Ngân hàng) tài trợ bằng việc mua xe ôtô cứu thương cho các cơ sở y tế nhưng yêu cầu bên bán xuất hóa đơn mang tên người mua là bên nhận tài trợ theo chỉ định của Ngân hàng thì đây là hình thức tài trợ bằng tiền để mua tài sản theo mục đích của bên tài trợ. Căn cứ vào mục đích chi tiền, Ngân hàng lập chứng từ chi tiền. Ngân hàng không phải kê khai thuế GTGT đối với các xe ôtô cứu thương này. Ngân hàng được hạch toán khoản chi tài trợ cho y tế nếu đáp ứng đúng đối tượng và điều kiện về hồ sơ xác định khoản tài trợ quy định tại tiết a và tiết b điểm 2.22 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế của Ngân hàng để hướng dẫn và xử lý theo đúng quy định của văn bản quy phạm pháp luật về thuế./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 107-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn chính sách thuế đối với các cửa hàng bán hàng miễn thuế tại các cảng biển, sân bay quốc tế tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 4576/TCT-CS về việc Chính sách thuế đối với dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 5041/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với tiền cước vận chuyển quốc tế do Công ty thu hộ hoặc chi hộ theo Hợp đồng đại lý với tập đoàn AIR TIGER EXPRESS THAILAND INC (ATE) do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 3125/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao do Tổng cục thuế ban hành
- 5 Công văn 5240/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động của cơ sở y tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 15267/BTC-TCT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 107-TC/TCT năm 1993 hướng dẫn chính sách thuế đối với các cửa hàng bán hàng miễn thuế tại các cảng biển, sân bay quốc tế tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 4576/TCT-CS về việc Chính sách thuế đối với dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 5041/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với tiền cước vận chuyển quốc tế do Công ty thu hộ hoặc chi hộ theo Hợp đồng đại lý với tập đoàn AIR TIGER EXPRESS THAILAND INC (ATE) do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 3125/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao do Tổng cục thuế ban hành
- 5 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 5240/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động của cơ sở y tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 15267/BTC-TCT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập do Bộ Tài chính ban hành