Giới thiệu chung về Công văn số 4595 TCT/NV6
Công văn số 4595 TCT/NV6 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 3/12/2002 nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết cho các Cục Thuế địa phương cũng như doanh nghiệp trong việc thực hiện chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế tại thời điểm ban hành.
Nội dung hướng dẫn về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Về thuế GTGT, Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc khấu trừ, áp dụng thuế suất và hoàn thuế đối với các trường hợp phát sinh thực tế tại doanh nghiệp:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Hướng dẫn chi tiết điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm yêu cầu về hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp. Đối với các hóa đơn có sai sót nhỏ hoặc hóa đơn đặc thù, văn bản đưa ra hướng xử lý cụ thể để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ cho ngân sách nhà nước.
- Xác định thuế suất thuế GTGT: Phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT đối với một số mặt hàng, dịch vụ gây tranh cãi giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp. Việc áp dụng đúng thuế suất giúp tránh thất thu thuế và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.
- Thủ tục hoàn thuế GTGT: Quy định rõ ràng hơn về hồ sơ, thủ tục và thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với các dự án đầu tư mới hoặc doanh nghiệp xuất khẩu, giúp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn cho doanh nghiệp.
Nội dung hướng dẫn về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với thuế TNDN, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm xác định chính xác doanh thu và chi phí hợp lý khi tính thuế:
- Xác định chi phí hợp lý được trừ: Làm rõ các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định. Hướng dẫn cách xử lý đối với các khoản chi vượt định mức (như chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại) theo quy định pháp luật thời kỳ đó.
- Các khoản chi phí không được trừ: Liệt kê cụ thể các khoản chi không có chứng từ hợp lệ, chi phạt vi phạm hành chính, hoặc các khoản chi không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Ưu đãi và miễn giảm thuế TNDN: Hướng dẫn điều kiện, thủ tục để doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi thuế TNDN (miễn thuế, giảm thuế, áp dụng thuế suất ưu đãi) đối với các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoặc doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Tổ chức thực hiện và xử lý vướng mắc
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện nghiêm túc theo nội dung Công văn này. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để xem xét, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4595 TCT/NV6 | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2002 |
Kính gửi: Ông Mai Thành Chính
Trả lời đơn thư ngày 19 tháng 09 năm 2002 của Ông về việc thực hiện chính sách thuế, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
THeo quy định tại điểm 2, Mục I phần A THông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế GTGT thì “tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh )… đều là đối tượng nộp thuế GTGT”.
Theo quy định tại tiết b, điểm 2, mục I phần A Thông tư số 18/2000/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định sô 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ và NGhị định số 30/1998/NĐ-Chính phủ ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì “Những tổ chức, cá nhận sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (gọi chung là cơ sở kinh doanh… có thu nhập chịu thuế đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp”.
Theo quy định nêu trên thì trường hợp Ông có hoạt động dịch vụ câu cá giải trí và có doanh số, có thu nhập, nên dù ông có ĐKKD hay chưa có ĐKKD đều là đối tượng phải nộp thuế. Thực tế hoạt động doanh nghiệp cầu cá giải trí của Mông Mai Thành Chính là hoạt động dịch vụ nhưng chưa có ĐKKD đo đó cơ quan thuế chưa đủ điều kiện để cấp hoá đơn cho hoạt động của Ông theo quy định của Luật thuế. Tổng cục thuế có công văn số 2943 TCT/NV6 ngày 7/8/2002 hướng dẫn về việc “cấp hoá đơn lẻ cho đối tượng kinh doanh không thường xuyên”, nếu ông có hợp đồng cung cấp hàng hoá, dịch vụ có nhu cầu sử dụng hoá đơn thì cơ quan thuế căn cứ vào hợp đồng, cấp hoá đơn bán lẻ.
Còn hoạt động kinh doanh của công có vi phạm Pháp luật về hành vi kinh doanh trái phép thì không phải chức năng trả lời của ngành thuế, đề nghị Ông gửi đến cơ quan cấp giấy phép đăng ký kinh doanh để được trả lời.
Tổng cục thuế trả lời để Ông biết và đề nghị Ông liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 3 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4 Nghị định 26/2001/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành