Giới thiệu chung về Công văn số 4599/TCHQ-GSQL
Công văn số 4599/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và thống nhất thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục, đồng thời chuẩn hóa quy trình giám sát, niêm phong hải quan, quản lý lộ trình và thời gian vận chuyển nhằm đảm bảo an ninh hải quan và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về thủ tục hải quan đối với hàng quá cảnh
1. Quy định về khai báo hải quan và hồ sơ đối với hàng hóa quá cảnh
- Khai báo tờ khai vận chuyển: Người khai hải quan phải thực hiện khai báo thông tin trên tờ khai vận chuyển độc lập (tờ khai OLA) thông qua Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan trước khi hàng hóa được đưa ra khỏi cửa khẩu nhập đầu tiên.
- Hồ sơ hải quan đi kèm: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ vận tải (vận đơn), bản kê chi tiết hàng hóa (nếu có), và các giấy phép quá cảnh theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các mặt hàng thuộc danh mục phải có giấy phép.
2. Quy định về niêm phong hải quan và giám sát trực tiếp
- Nguyên tắc niêm phong: Tất cả hàng hóa quá cảnh phải được niêm phong hải quan từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩu xuất. Thiết bị niêm phong phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, không thể tự ý tháo gỡ mà không để lại dấu vết phá hủy.
- Trường hợp hàng hóa không thể niêm phong: Đối với hàng hóa siêu trường, siêu trọng, hàng rời không thể niêm phong bằng seal hải quan thông thường, Chi cục Hải quan nơi đi phải thực hiện ghi nhận hiện trạng hàng hóa bằng hình ảnh, mô tả chi tiết trên hệ thống và yêu cầu người vận chuyển cam kết giữ nguyên trạng hàng hóa suốt quá trình vận chuyển.
- Giám sát bằng thiết bị kỹ thuật: Áp dụng việc định vị, giám sát hành trình bằng các thiết bị kỹ thuật số (như GPS) đối với các phương tiện vận chuyển hàng quá cảnh có nguy cơ rủi ro cao nhằm theo dõi sát sao lộ trình di chuyển.
3. Giám sát lộ trình và thời gian vận chuyển hàng quá cảnh
- Tuân thủ lộ trình: Phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh phải đi đúng tuyến đường, đúng cửa khẩu xuất đã đăng ký trên tờ khai hải quan và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Thời gian vận chuyển: Hàng hóa quá cảnh phải được vận chuyển đến cửa khẩu xuất đúng thời hạn quy định. Trường hợp gặp sự cố bất khả kháng (tai nạn, thiên tai, hỏng hóc phương tiện) dẫn đến chậm trễ, người vận chuyển phải thông báo ngay cho cơ quan hải quan nơi gần nhất để lập biên bản ghi nhận hiện trạng.
4. Phối hợp giữa Chi cục Hải quan nơi đi và Chi cục Hải quan nơi đến
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi đi: Kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có nghi ngờ), thực hiện niêm phong, cập nhật thông tin bàn giao lên hệ thống hải quan và cho phép hàng hóa khởi hành.
- Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi đến: Tiếp nhận thông tin bàn giao từ hệ thống, kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan, đối chiếu thông tin phương tiện và hàng hóa. Nếu niêm phong còn nguyên vẹn và thông tin khớp đúng, tiến hành xác nhận hoàn thành thủ tục quá cảnh để hàng hóa xuất cảnh.
- Xử lý bất thường: Trường hợp phát hiện niêm phong bị rách, có dấu hiệu cạy phá hoặc phương tiện đi sai lộ trình, Chi cục Hải quan nơi đến phải phối hợp với các lực lượng chức năng tiến hành kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 4599/TCHQ-GSQL đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan đối với loại hình hàng hóa quá cảnh. Hướng dẫn này giúp hạn chế tối đa tình trạng gian lận thương mại, thẩm lậu hàng hóa quá cảnh vào thị trường nội địa, đồng thời rút ngắn thời gian thông quan, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi cho các doanh nghiệp logistics hoạt động trong lĩnh vực vận tải đa quốc gia.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4599/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Dịch vụ giao nhận vận tải Ưu Vận. |
Trả lời công văn số 01/QC-CAM ngày 25/8/2008 của Công ty Cổ phần Dịch vụ giao nhận vận tải Ưu Vận – địa chỉ 386 – 388 Hoàng Diệu, TP Hồ Chí Minh, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam được quy định tại Điều 19 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, căn cứ quy định này thì:
- Đối với hàng lẻ quá cảnh nhập khẩu về Campuchia: doanh nghiệp có thể đưa vào kho CFS sau đó đóng hàng vào xe tải đảm bảo niêm phong hải quan để chuyển đến cửa khẩu xuất, trường hợp này phải có giấy phép của Bộ Công Thương.
- Đối với hàng nguyên container nhập cảnh về Campuchia, doanh nghiệp có thể sang hàng sang xe tải đảm bảo niêm phong hải quan để vận chuyển đến cửa khẩu xuất hàng.
- Thủ tục hải quan đối với hàng quá cảnh Campuchia qua cửa khẩu TP Hồ Chí Minh sau đó xuất tiếp sang nước thứ ba bằng đường hàng không thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định 154 nêu trên.
- Doanh nghiệp đã đăng ký dịch vụ Logistics trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì được thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa quá cảnh theo quy định.
Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi Công ty dự kiến làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan trả lời để Quý Công ty được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Công văn số 4792/TCHQ-GSQL về việc đính chính công văn số 4599/TCHQ-GSQL ngày 16/9/2008 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 629/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan đối với hàng quá cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1259/TCHQ-GSQL năm 2015 về thủ tục hải quan đối với hàng quá cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành