Giới thiệu chung về Công văn số 4664/TCT-CS
Công văn số 4664/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư của doanh nghiệp.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo việc áp dụng luật thuế GTGT được nhất quán và đúng quy định pháp luật hiện hành, cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào: Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Hướng dẫn cụ thể về trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư. Đồng thời, làm rõ các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư (như dự án không góp đủ vốn điều lệ, dự án khai thác tài nguyên khoáng sản, hoặc dự án chưa đáp ứng điều kiện kinh doanh có điều kiện).
- Xử lý thuế GTGT khi chuyển nhượng tài sản, dự án: Quy định rõ nghĩa vụ kê khai, tính thuế hoặc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài sản gắn liền với đất, đảm bảo tính minh bạch và tránh trùng lặp thuế.
Yêu cầu tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo chính sách thuế được thực thi hiệu quả, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với các bên liên quan:
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định; đồng thời đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc hoàn thuế GTGT để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế GTGT theo đúng thực tế phát sinh của hoạt động sản xuất kinh doanh; chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp khi thực hiện thủ tục đề nghị hoàn thuế GTGT.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4664/TCT-CS | Hà Nội, ngày 3 tháng 12 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương.
Trả lời công văn số 5120/CT-TT&HT ngày 17/7/2008 của Cục thuế tỉnh Bình Dương về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tổng cục Thuế đã có công văn số 2229/TCT-CS ngày 11/06/2008 trả lời Cục thuế về việc số tiền doanh nghiệp xuất khẩu nhận thêm (theo phụ lục hợp đồng ký giữa doanh nghiệp xuất khẩu và bên nhập khẩu) được coi là doanh thu xuất khẩu (thuế suất thuế GTGT 0%), doanh nghiệp phải lập hoá đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT và TNDN theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời Cục thuế tỉnh Bình Dương biết và căn cứ vào trường hợp thực tế để xem xét giải quyết cụ thể.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1495/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 137/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1636/TCT-KK năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 2229/TCT-CS về việc chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1495/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 137/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1636/TCT-KK năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm do Tổng cục Thuế ban hành