Tổng quan về Công văn số 4674/TCT-CS
Công văn số 4674/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế về việc thực hiện ấn định thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này làm rõ các căn cứ pháp lý, điều kiện áp dụng và phương pháp xác định số thuế TNDN phải nộp đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định về quản lý thuế hoặc không phản ánh đúng thực tế hoạt động kinh doanh.
Các trường hợp doanh nghiệp bị ấn định thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo nội dung hướng dẫn và các quy định pháp luật liên quan, cơ quan thuế có quyền thực hiện ấn định thuế TNDN đối với người nộp thuế trong các trường hợp cụ thể sau:
- Không đăng ký thuế hoặc không nộp hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nhưng không thực hiện đăng ký thuế, hoặc không nộp hồ sơ khai thuế TNDN theo đúng thời hạn quy định của pháp luật.
- Hồ sơ khai thuế không đầy đủ, không chính xác: Doanh nghiệp đã nộp hồ sơ khai thuế nhưng thông tin, số liệu kê khai không trung thực, không đầy đủ, hoặc có sự mâu thuẫn nghiêm trọng mà không giải trình được theo yêu cầu của cơ quan thuế.
- Không xuất trình sổ sách kế toán và hóa đơn chứng từ: Doanh nghiệp không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ sách kế toán; không cung cấp được hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh doanh thu, chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Có dấu hiệu trốn thuế hoặc tránh thuế: Doanh nghiệp có hành vi hạch toán không đúng quy định nhằm giảm bớt số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, được miễn giảm không đúng thực tế.
Căn cứ và phương pháp xác định số thuế TNDN ấn định
Việc ấn định thuế TNDN phải được thực hiện dựa trên các nguyên tắc khách quan, công bằng và tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Quản lý thuế. Các căn cứ và phương pháp cụ thể bao gồm:
- Sử dụng cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế: Cơ quan thuế căn cứ vào hệ thống thông tin tích hợp, dữ liệu hóa đơn điện tử, lịch sử kê khai thuế của chính doanh nghiệp trong các kỳ tính thuế trước đó để làm cơ sở xác định doanh thu và chi phí.
- Phương pháp so sánh với doanh nghiệp tương đương: Xác định số thuế phải nộp dựa trên việc so sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, tỷ lệ lợi nhuận của các doanh nghiệp khác có cùng quy mô, ngành nghề kinh doanh và địa bàn hoạt động.
- Ấn định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu: Đối với các trường hợp doanh nghiệp không xác định được chi phí thực tế phát sinh nhưng xác định được doanh thu, cơ quan thuế sẽ áp dụng tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu theo từng ngành nghề cụ thể để tính thuế TNDN phải nộp.
Trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế cũng như quyền lợi của người nộp thuế trong quá trình thực hiện ấn định thuế:
- Đối với cơ quan thuế: Phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục ban hành quyết định ấn định thuế. Quyết định ấn định thuế phải nêu rõ lý do, căn cứ pháp lý, phương pháp áp dụng và số thuế cụ thể. Cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của quyết định ấn định.
- Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ chấp hành quyết định ấn định thuế của cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn giữ nguyên quyền khiếu nại, khởi kiện hành chính đối với quyết định ấn định thuế nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó không đúng quy định pháp luật, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4674/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định
Trả lời công văn 2946/CT-TTHT ngày 19/9/2007 của Cục thuế tỉnh Nam Định hỏi về việc ấn định thuế TNDN trong trường hợp kiểm tra quyết toán thuế năm 2004 tại Công ty TNHH Nam Tân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Áp dụng tỷ lệ thu nhập chịu thuế làm căn cứ tính thuế
Tại Điểm 5 Mục II Phần D Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “…Hộ gia đình và cá nhân kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, thực hiện kê khai thuế theo doanh thu do cơ quan thuế ấn định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức:
Thuế thu nhập doanh nghiệp bằng (=) Doanh thu x Tỷ lệ (%) thu nhập chịu thuế trên doanh thu x Thuế suất.
Việc ấn định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế phải bảo đảm đúng quy trình, công khai, dân chủ.
Tổng cục Thuế hướng dẫn các Cục Thuế xác định tỷ lệ (%) thu nhập chịu thuế trên doanh thu làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và đảm bảo sự hài hòa giữa các địa phương trong cả nước.”
Tại Điểm 7 Phần Đ Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên quy định: “Cơ quan thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh trong trường hợp cơ sở kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ…”
Căn cứ vào các quy định trên, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2423 TCT/NV6 ngày 29/6/2001, công văn 4589 TCT/NV6 ngày 25/12/2003 hướng dẫn Cục thuế các tỉnh, thành phố về việc áp dụng tỷ lệ GTGT và tỷ lệ TNCT. Theo hướng dẫn tại các công văn này thì tỷ lệ giá trị gia tăng (GTGT) và tỷ lệ thu nhập chịu thuế (TNCT) mà Tổng cục Thuế hướng dẫn xây dựng áp dụng đến thời Điểm 1/7/2007 được sử dụng để tính thuế đối với các cá nhân sản xuất kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, chế độ hóa đơn chứng từ. Tỷ lệ này không áp dụng để tính thuế đối với tổ chức kinh tế được thành lập dưới hình thức pháp nhân kinh doanh như các Công ty cổ phần, Công ty TNHH trong trường hợp tổ chức kinh tế có vi phạm về chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ.
2. Ấn định thuế theo Luật Quản lý thuế
Việc ấn định thuế theo Luật Quản lý thuế được áp dụng từ ngày 1/7/2007 là ngày Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành, do đó không áp dụng việc ấn định thuế theo Luật Quản lý thuế để tính thu nhập chịu thuế và số thuế TNDN phải nộp cho các trường hợp vi phạm trước ngày 1/7/2007.
3. Ấn định thuế của Công ty TNHH Nam Tân qua kiểm tra quyết toán thuế
Trường hợp Cục thuế kiểm tra quyết toán thuế năm 2004 tại Công ty TNHH Nam Tân (MST 0600142486) phát hiện Công ty không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Căn cứ quy định tại Điểm 5 Mục II Phần D Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp thì Cục thuế có quyền ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (không áp dụng tỷ lệ TNCT đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để áp đặt cho doanh nghiệp).
Trong trường hợp cụ thể này đề nghị Cục thuế Nam Định cần có tài liệu Điều tra để làm căn cứ, nếu trong địa bàn tỉnh Nam Định và các tỉnh lân cận không có cơ sở nào sản xuất, kinh doanh mặt hàng tương tự như của Công ty TNHH Nam Tân thì Cục thuế có thể đề nghị Cục thuế thành phố Hà Nội, Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh cung cấp những số liệu của những cơ sở có cùng quy mô kinh doanh, cùng sản xuất, kinh doanh mặt hàng như của Công ty TNHH Nam Tân (số liệu về giá bán sản phẩm tương tự, chi phí đầu vào, tỷ lệ thu nhập chịu thuế…) để tham khảo sau đó xác định tỷ lệ thu nhập chịu thuế hợp lý để tính thuế TNDN phải nộp đối với Công ty TNHH Nam Tân. Quá trình xử lý đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật thuế, phù hợp với tình hình thực tế của cơ sở kinh doanh, tránh khiếu kiện kéo dài.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |