Tổng quan về Công văn số 5341/TCT-CS của Tổng cục Thuế
Công văn số 5341/TCT-CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xử lý hóa đơn không còn giá trị sử dụng và áp dụng biện pháp ấn định thuế đối với người nộp thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường quản lý thuế, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, mua bán hóa đơn bất hợp pháp và bảo vệ nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về hóa đơn không còn giá trị sử dụng
Theo hướng dẫn tại Công văn số 5341/TCT-CS, việc xác định và xử lý đối với các hóa đơn không còn giá trị sử dụng được thực hiện dựa trên các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Xác định thời điểm hóa đơn không còn giá trị sử dụng: Hóa đơn được xác định là không còn giá trị sử dụng kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hoặc ngày doanh nghiệp bị đóng mã số thuế, tạm ngừng hoạt động kinh doanh mà không thông báo.
- Xử lý đối với bên mua sử dụng hóa đơn: Trường hợp người nộp thuế sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp đã được cơ quan thuế thông báo không còn hoạt động để kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sẽ bị kiểm tra, rà soát nghiêm ngặt.
- Yêu cầu giải trình và điều chỉnh: Cơ quan thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình bằng văn bản, cung cấp các tài liệu, chứng từ chứng minh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật. Nếu không chứng minh được tính hợp pháp của giao dịch, người nộp thuế phải thực hiện kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào và giảm chi phí được trừ tương ứng.
Quy định về việc áp dụng biện pháp ấn định thuế
Biện pháp ấn định thuế được áp dụng đối với các trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, cụ thể được hướng dẫn như sau:
- Trường hợp áp dụng ấn định thuế: Áp dụng khi người nộp thuế sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn không còn giá trị sử dụng để kê khai thuế nhưng không chứng minh được giao dịch thực tế phát sinh; hoặc qua kiểm tra phát hiện số liệu kế toán, chứng từ không đầy đủ, không trung thực dẫn đến việc không xác định được chính xác số thuế phải nộp.
- Căn cứ và phương pháp ấn định: Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu của ngành thuế, tài liệu kiểm tra thực tế, thông tin về giá trị giao dịch của các doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng, quy mô để thực hiện ấn định doanh thu, chi phí hoặc số thuế phải nộp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Quyết định ấn định thuế: Việc ấn định thuế phải được thể hiện bằng Quyết định ấn định thuế của người có thẩm quyền thuộc cơ quan thuế, trong đó nêu rõ lý do ấn định, căn cứ ấn định, số thuế ấn định và thời hạn nộp tiền thuế ấn định.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, Công văn số 5341/TCT-CS cũng phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Phải chủ động rà soát hệ thống hóa đơn đầu vào, kịp thời phát hiện các hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động để xử lý theo quy định. Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế và các tài liệu giải trình cung cấp cho cơ quan thuế.
- Đối với cơ quan thuế các cấp: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng hóa đơn. Khi phát hiện hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp có dấu hiệu tội phạm trốn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn số 5341/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng để các Cục Thuế địa phương thống nhất thực hiện, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong công tác quản lý thuế trên phạm vi cả nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5341/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 1978/CT-TTHT ngày 31/8/2007 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp hỏi về hóa đơn không còn giá trị sử dụng và ấn định thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về hóa đơn không còn giá trị sử dụng do doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
Từ ngày 1/7/2007 việc xử lý hóa đơn không còn giá trị sử dụng do doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định về việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Mục V Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
2. Về ấn định thuế
Theo quy định tại Điểm 1.6, Điểm 2 Mục XII Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế thì: Trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai không hạch toán kế toán hoặc có hạch toán kế toán nhưng số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp thì người nộp thuế bị ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp. Trường hợp người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hóa mua vào, bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế sẽ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp.
Ví dụ cụ thể nêu trong công văn của Cục thuế: “Ngày 15/7/2007 Doanh nghiệp A mua vào 10 tấn gạo nguyên liệu 5% tấm không có hóa đơn chứng từ hợp pháp, ghi giá nhập kho trên chứng từ, sổ sách kế toán là 3.500.000 đồng/tấn. Cơ quan thuế khảo sát Doanh nghiệp B ngày 15/7/2007 mua 10 tấn gạo nguyên liệu 5% tấm, có hóa đơn hợp pháp ghi giá nhập kho trên chứng từ, sổ sách kế toán là 3.300.000 đồng/tấn. Căn cứ vào giá mua có hóa đơn hợp pháp của Doanh nghiệp B để ấn định giá mua của doanh nghiệp A và tính thuế GTGT, TNDN”.
Trường hợp nêu trong ví dụ: Do hàng hóa (gạo) mua không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp nên không xử lý ấn định thuế theo quy định tại Điểm 1.6, Điểm 2 Mục XII Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên mà phải căn cứ vào chính sách thuế để xử lý. Cụ thể là không chấp nhận tính vào chi phí hợp lý Khoản chi mua hàng của doanh nghiệp A mua 10 tấn gạo nguyên liệu 5% tấm do không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Chương II Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và tại Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 quy định không được tính vào chi phí: “Các Khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.”
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Tháp được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 1006/QĐ-TCT năm 2006 Quy chế xác định, thông báo và xử lý về thuế đối với cơ sở kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 4468/TCT-CS về việc sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 4674/TCT-CS về việc ấn định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 4882/TCT-CS về việc xử lý đối với hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 4909/TCT-CS về việc hủy hóa đơn GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 4958/TCT-CS về việc hoàn thuế GTGT đối với những hóa đơn GTGT không có mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 5354/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hàng hóa dịch vụ mua vào mua của đơn vị sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Nghị định 98/2007/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 4468/TCT-CS về việc sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 4674/TCT-CS về việc ấn định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 4882/TCT-CS về việc xử lý đối với hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn số 4909/TCT-CS về việc hủy hóa đơn GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn số 4958/TCT-CS về việc hoàn thuế GTGT đối với những hóa đơn GTGT không có mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn số 5354/TCT-CS về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hàng hóa dịch vụ mua vào mua của đơn vị sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Quyết định 1006/QĐ-TCT năm 2006 Quy chế xác định, thông báo và xử lý về thuế đối với cơ sở kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành