Giới thiệu chung về Công văn số 4682/TCHQ-KTTT
Công văn số 4682/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện việc rà soát, xử lý dứt điểm các chứng từ phi kế toán tồn đọng trên Hệ thống kế toán thuế và thu khác (Hệ thống KT559). Đây là biện pháp quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác, thống nhất của số liệu kế toán hải quan, phục vụ công tác quản lý nhà nước về thuế và hải quan hiệu quả.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 4682/TCHQ-KTTT
- Mục đích của việc xử lý chứng từ phi kế toán trên hệ thống KT559
Việc xử lý các chứng từ phi kế toán hướng tới các mục tiêu cốt lõi sau:
- Đảm bảo tính chính xác, trung thực của dữ liệu kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
- Khắc phục triệt để tình trạng tồn đọng các chứng từ không hợp lệ, chứng từ lỗi hoặc chứng từ trùng lặp trên hệ thống KT559.
- Nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống công nghệ thông tin ngành Hải quan, tránh nghẽn mạng hoặc sai lệch báo cáo tài chính.
- Hướng dẫn phân loại và rà soát chứng từ phi kế toán
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tiến hành rà soát kỹ lưỡng và phân loại các chứng từ phi kế toán phát sinh trên hệ thống theo các nhóm cụ thể:
- Nhóm chứng từ lỗi hệ thống: Các chứng từ phát sinh do lỗi truyền nhận dữ liệu giữa hệ thống thông quan điện tử và hệ thống KT559, hoặc lỗi đồng bộ dữ liệu với kho bạc nhà nước.
- Nhóm chứng từ nhập liệu sai: Các chứng từ do cán bộ hải quan nhập sai thông tin định danh, sai mã số thuế, sai số tiền hoặc sai tài khoản hạch toán.
- Nhóm chứng từ trùng lặp: Các chứng từ bị nhân bản nhiều lần cho cùng một nghiệp vụ kinh tế phát sinh do thao tác kỹ thuật hoặc lỗi phản hồi từ hệ thống ngân hàng phối hợp thu.
- Nhóm chứng từ không đủ điều kiện hạch toán: Các chứng từ thiếu thông tin bắt buộc hoặc không có chứng từ gốc kèm theo để đối chiếu.
- Quy trình và biện pháp xử lý cụ thể đối với từng loại chứng từ
Đối với từng nhóm chứng từ phi kế toán sau khi đã phân loại, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các bước xử lý cụ thể như sau:
- Đối với chứng từ lỗi hệ thống và trùng lặp: Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan để thực hiện xóa bỏ, hủy bỏ hoặc điều chỉnh kỹ thuật trên hệ thống KT559, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến số liệu gốc của người nộp thuế.
- Đối với chứng từ nhập liệu sai sót: Thực hiện lập phiếu điều chỉnh kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán thuế và thu khác. Cán bộ xử lý phải giải trình rõ nguyên nhân sai sót và lưu kèm hồ sơ phê duyệt của lãnh đạo chi cục.
- Đối với chứng từ chưa rõ thông tin: Chủ động liên hệ với người nộp thuế, ngân hàng thương mại phối hợp thu hoặc Kho bạc Nhà nước để đối chiếu, xác minh thông tin chính xác trước khi thực hiện hạch toán chính thức hoặc loại bỏ khỏi hệ thống.
- Trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện
Để đảm bảo công tác xử lý chứng từ phi kế toán được thực hiện nhanh chóng và đúng quy định, Tổng cục Hải quan phân công trách nhiệm cụ thể:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc khẩn trương rà soát, thành lập tổ công tác chuyên trách nếu cần thiết để xử lý dứt điểm các chứng từ tồn đọng thuộc địa bàn quản lý.
- Bộ phận Kế toán thuế tại các Chi cục: Là đơn vị chủ trì thực hiện đối chiếu, lập hồ sơ xử lý và trực tiếp thao tác trên hệ thống KT559 dưới sự giám sát của Lãnh đạo Chi cục.
- Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan: Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ xử lý các lỗi hệ thống phát sinh trong quá trình điều chỉnh dữ liệu và hướng dẫn thao tác kỹ thuật cho các đơn vị địa phương.
- Cục Kiểm tra sau thông quan và các đơn vị thanh tra: Tăng cường kiểm tra, giám sát việc xử lý chứng từ, ngăn ngừa các hành vi lợi dụng việc điều chỉnh chứng từ phi kế toán để trục lợi hoặc làm sai lệch nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
- Chế độ báo cáo và thời hạn hoàn thành
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị nghiêm túc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về kết quả xử lý chứng từ phi kế toán:
- Các đơn vị phải tổng hợp số liệu, lập báo cáo kết quả thực hiện gửi về Tổng cục Hải quan (qua Cục Thuế xuất nhập khẩu) theo đúng thời hạn quy định trong công văn.
- Báo cáo phải nêu rõ số lượng chứng từ đã xử lý, số lượng chứng từ còn tồn đọng, nguyên nhân chưa xử lý được và đề xuất giải pháp khắc phục đối với những vướng mắc vượt thẩm quyền.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4682/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng
Trả lời công văn số: 3704/HQTP-PNV ngày 21/06/2007 của Cục Hải quan Tp Hải Phòng vướng mắc về xử lý kỹ thuật trên hệ thống KT559 đối với trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ thanh Khoản trong hạn nhưng phải bổ sung chứng từ thanh toán qua Ngân hàng theo hướng dẫn của Cục Hải quan tại công văn số 4444/TCHQ-KTTT ngày 22/9/2006. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
Căn cứ quy định về thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế tại Điểm 7.2.1 và 7.3 Mục IV phần E Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính, thì “thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu cuối cùng thuộc Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đề nghị hoàn thuế”; “Trường hợp thời hạn thanh toán tại hợp đồng xuất khẩu dài hơn 45 ngày kể từ ngày thực xuất khẩu hàng hóa, người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan hải quan theo đúng thời hạn hướng dẫn tại Điểm 7.1 và 7.2 nêu trên đồng thời phải có bản cam kết xuất trình chứng từ thanh toán trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày hết thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng”, kể cả hai bên có thỏa thuận gia hạn hợp đồng.
Trên cơ sở thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đã quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp đã nộp hồ sơ đúng hạn nhưng còn thiếu chứng từ thanh toán, thì kế toán căn cứ biên bản bàn giao hồ sơ giữa Hải quan và doanh nghiệp, văn bản của doanh nghiệp cam kết về thời gian nộp bổ sung chứng từ để lập chứng từ Điều chỉnh phi kế toán theo hướng dẫn tại công văn 4444/TCHQ-KTTT nêu trên; Chứng từ Điều chỉnh phi kế toán dùng để hiệu chỉnh các chỉ tiêu sau: Ngày hiệu lực, Nhóm ân hạn, Lý do nợ, đồng thời dùng để làm căn cứ theo dõi thời gian doanh nghiệp hoàn tất hồ sơ thanh Khoản, không dùng chứng từ này để hạch toán kế toán. Đối với chứng từ Điều chỉnh phi kế toán lập do doanh nghiệp nộp chậm chứng từ thanh toán thì thời gian xử lý trên hệ thống phụ thuộc vào thời hạn thanh toán tại hợp đồng xuất khẩu, nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán tại hợp đồng xuất khẩu và phù hợp với quy định tại Điểm 7.2.1 và 7.3 Mục IV phần E Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính; Chứng từ Điều chỉnh phi kế toán đã nhập dữ liệu khi in ra có đầy đủ các tiêu chí theo mẫu đính kèm.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
CHỨNG TỪ CHỈNH PHI KẾ TOÁN
Theo tờ khai thuế: ……………………
Người xuất/nhập khẩu: .................................................................................................
Mã số: ........................................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Số điện thoại: ………………………………………… Số Fax: .............................................
Đã kê khai số tiền thuế của lô hàng xuất khẩu/nhập khẩu theo Tờ khai Hải quan số ………………………., ngày …../……./20……., bao gồm:
Đơn vị tính: đồng
| STT | Sắc thuế | Chương | Loại | Khoản | Mục | Tiểu Mục | Số tiền |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| 1 | Thuế xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Thuế nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Thuế GTGT |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Thuế tiêu thụ đặc biệt |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Thuế tự vệ chống phá giá |
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
Số tiền bằng chữ: ........................................................................................................
Đã nộp hồ sơ thanh Khoản thuế, còn thiếu chứng từ thanh toán:
1. ……………………………………….;
2. ……………………………………….;
thời hạn cuối cùng nộp chứng từ ……./………/200……;
Nếu hết thời hạn nộp hồ sơ mà doanh nghiệp không hoàn tất đầy đủ chứng từ theo quy định thì Cơ quan Hải quan phải áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nộp, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Pháp luật và sẽ chuyển tờ khai chậm hoàn tất hồ sơ sang nợ thuế quá 90 ngày cho đến khi doanh nghiệp thanh Khoản hết số nợ của tờ khai trên.
| Nơi nhận: | Ngày …. tháng ….. năm ….. | Ngày …. tháng ….. năm ….. |
- 1 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Công văn số 4444/TCHQ-KTTT về việc vướng mắc trong quá trình áp dụng chương trình Quản lý rủi ro do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2619/KBNN-KTNN sửa đổi tên tài khoản chứng từ kế toán và phương pháp hạch toán do Kho bạc Nhà nước ban hành