Công văn số 4880/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, chỉ đạo và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được thống nhất, minh bạch và hiệu quả trên phạm vi cả nước.
Về phạm vi và đối tượng áp dụng, văn bản này hướng tới các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục thuế trực thuộc, cùng toàn thể các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế có phát sinh hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hướng dẫn về điều kiện và nguyên tắc hoàn thuế giá trị gia tăng
- Doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản theo quy định của Luật Thuế GTGT, bao gồm việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư hợp pháp, có tài khoản ngân hàng đăng ký với cơ quan thuế và thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ đúng quy định.
- Hồ sơ hoàn thuế phải đảm bảo tính trung thực, chính xác; các hóa đơn, chứng từ mua vào phải phản ánh đúng giao dịch kinh tế thực tế phát sinh, không có sự gian lận hoặc khai khống.
Quy trình kiểm tra, xác minh và phân loại hồ sơ hoàn thuế
- Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT thành hai nhóm rõ rệt: hồ sơ thuộc diện "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và hồ sơ thuộc diện "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" dựa trên kết quả đánh giá rủi ro về thuế.
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, cơ quan thuế phải nhanh chóng ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn quy định để tạo điều kiện quay vòng vốn cho doanh nghiệp, đồng thời lên kế hoạch thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế một cách nghiêm túc.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, công tác đối chiếu, xác minh thông tin về nguồn gốc hàng hóa, chuỗi cung ứng, hóa đơn đầu vào và chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải được thực hiện chặt chẽ, khách quan và đúng thời hạn pháp luật quy định.
Biện pháp xử lý đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao
- Trong quá trình giải quyết hoàn thuế, nếu phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao hoặc mua bán hàng hóa từ các đơn vị đã bỏ địa chỉ kinh doanh, cơ quan thuế cần chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng, cơ quan công an để xác minh làm rõ hành vi vi phạm.
- Áp dụng nguyên tắc giải quyết linh hoạt: đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ đã đủ điều kiện và được xác minh rõ ràng thì tiến hành hoàn thuế ngay cho doanh nghiệp; đối với phần giá trị còn nghi vấn hoặc chưa đủ căn cứ xác minh thì tạm dừng hoàn thuế để tiếp tục làm rõ, tránh việc kéo dài thời gian giải quyết toàn bộ hồ sơ của người nộp thuế.
Nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
- Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về kết quả công tác quản lý hoàn thuế GTGT trên địa bàn quản lý, không để xảy ra tình trạng chậm trễ, gây phiền hà cho doanh nghiệp làm ăn chân chính.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu lớn về hóa đơn điện tử và hệ thống quản lý rủi ro tự động để phân tích, đánh giá tính hợp pháp của các giao dịch mua bán, từ đó nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ xử lý hồ sơ hoàn thuế.
Về hiệu lực thi hành, Công văn số 4880/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn nghiệp vụ ngay từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế có trách nhiệm nghiêm túc phối hợp, triển khai thực hiện các nội dung hướng dẫn tại văn bản này nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và ngăn chặn thất thoát ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4880/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty liên doanh Hồng Thái-SIT Việt Nam.
Trả lời công văn số 37/CV-HTS ngày 21/9/2007 của Công ty liên doanh Hồng Thái-SIT Việt Nam về việc hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2 Mục I phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: “Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mới đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ một năm trở lên được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm. Số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo từng quý “.
Tại Điểm 4 Mục I phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên quy định: “Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có thuế GTGT nộp thừa, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết” thuộc đối tượng được xét hoàn thuế GTGT.
Tại Mục IV phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC quy định: “Cơ sở kinh doanh sáp nhập hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cơ sở cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước ''...
Trường hợp Công ty liên doanh Hồng Thái-SIT Việt Nam đầu tư xây dựng khu liên hợp khách sạn-siêu thị-thể thao-thương mại-chung cư tại thị xã Cửa Lò đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, do bên nước ngoài không tiếp tục đầu tư như đã cam kết nên Bộ Kế hoạch - Đầu tư đã chấm dứt hoạt động trước thời hạn và thu hồi giấy phép của Công ty liên doanh; khi kiểm tra trong quá trình hoạt động của Công ty liên doanh đã xác định có phát sinh số thuế GTGT đầu vào, chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra, căn cứ theo quy định trên thì Công ty được hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định. Công ty thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định giải thể.
Trường hợp Công ty đã giải thể thì phải có quyết định thành lập Ban thanh lý Công ty và thời gian hoạt động của Ban thanh lý. Trường hợp đến thời Điểm nộp hồ sơ hoàn thuế, Ban thanh lý vẫn có tư cách đại diện cho Công ty thì Công ty được xét hoàn thuế. Trường hợp đến thời Điểm nộp hồ sơ hoàn thuế Ban thanh lý không còn tư cách đại diện cho Công ty thì Công ty không được xét hoàn thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với Cục thuế tỉnh Nghệ An để được hướng dẫn giải quyết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 5318/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong trường hợp giải thể do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 5415/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành