Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 4882/TCT-CS của Tổng cục Thuế

Công văn số 4882/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc xử lý hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn. Văn bản này nhằm thống nhất quy trình nghiệp vụ, phân định rõ trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế, đồng thời đưa ra các biện pháp xử lý nghiêm minh đối với các hành vi gian lận hóa đơn nhằm trục lợi tiền thuế của Nhà nước.

1. Phân biệt hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn

Công văn nhấn mạnh việc áp dụng đúng các quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành để phân định rõ hai hành vi vi phạm này:

  • Sử dụng hóa đơn không hợp pháp: Là việc sử dụng hóa đơn giả; hóa đơn chưa có giá trị sử dụng hoặc đã hết giá trị sử dụng; hóa đơn bị đình chỉ sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn; hoặc hóa đơn của các tổ chức, cá nhân khác để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào.
  • Sử dụng không hợp pháp hóa đơn: Là việc sử dụng hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung theo quy định; hóa đơn tẩy xóa, sửa chữa; hóa đơn khống (hóa đơn phản ánh không đúng thực tế giao dịch phát sinh); hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ giữa các liên; hoặc hóa đơn sử dụng quay vòng để hợp thức hóa hàng hóa mua trôi nổi trên thị trường.

2. Nguyên tắc xử lý đối với hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động

Đối với trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị đã bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh hoặc ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn xử lý như sau:

  • Trường hợp hóa đơn phát sinh trước ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bỏ trốn: Nếu cơ quan thuế không chứng minh được giao dịch là không có thật, doanh nghiệp mua hàng có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hàng hóa đã được đưa vào sản xuất, kinh doanh thì được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Trường hợp hóa đơn phát sinh sau ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bỏ trốn: Các hóa đơn này được xác định là hóa đơn không hợp pháp. Doanh nghiệp mua hàng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
  • Trường hợp có dấu hiệu mua bán hóa đơn khống: Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ thực tế của giao dịch. Nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm trốn thuế, mua bán trái phép hóa đơn thì sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.

3. Quy định về khấu trừ thuế GTGT và xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Việc xử lý về mặt thuế đối với các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn liên quan đến các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ:

  • Điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ: Khi nhận được thông báo hoặc kết luận của cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng về việc hóa đơn đã sử dụng là không hợp pháp, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng.
  • Loại bỏ khỏi chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định và loại bỏ phần giá trị hàng hóa, dịch vụ tương ứng với hóa đơn không hợp pháp ra khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế liên quan.
  • Xử phạt vi phạm hành chính: Ngoài việc truy thu thuế, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn không hợp pháp còn bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế với mức phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, hoặc bị xử phạt về hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp.

4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế trong công tác quản lý

Để tăng cường hiệu quả quản lý và ngăn chặn thất thu ngân sách, Công văn số 4882/TCT-CS yêu cầu các bên liên quan thực hiện nghiêm túc các trách nhiệm sau:

  • Đối với cơ quan thuế trực tiếp quản lý: Phải tăng cường công tác rà soát, phân tích dữ liệu hóa đơn điện tử để kịp thời phát hiện các dấu hiệu rủi ro. Khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, phải gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp giải trình, làm rõ trong thời hạn quy định.
  • Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự rà soát hệ thống hóa đơn đầu vào của mình, chủ động đối chiếu với danh sách các doanh nghiệp rủi ro về thuế do cơ quan thuế công bố. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ được thể hiện trên hóa đơn.
  • Phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế các cấp cần chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an, Hải quan và các cơ quan chức năng khác để chia sẻ thông tin, kịp thời đấu tranh, ngăn chặn và xử lý nghiêm các đường dây mua bán hóa đơn bất hợp pháp quy mô lớn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
******

Số: 4882/TCT-CS
V/v: Xử lý đối với hóa đơn bất hợp pháp

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2007

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long

Trả lời công văn số 453/CT-TTr ngày 21/9/2007 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long về việc xử lý đối với hóa đơn bất hợp pháp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Tại Mục IV, phần E Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế quy định: “IV Thời hạn ra quyết định sử phạt:

1. Đối với vụ việc đơn giản, hành vi vi phạm rõ ràng, không cần xác minh thêm thì phải ra quyết định xử phạt trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

2. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp như tang vật, phương tiện cần giám định, cần xác định rõ đối tượng vi phạm pháp luật về thuế hoặc những tình tiết phức tạp khác và vụ việc cơ quan thuế đã chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, nhưng quá 03 ngày, kể từ ngày hết hạn ra quyết định khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự mà cơ quan thuế không nhận được thông báo của cơ quan tiến hành tố tụng về việc khởi tố hoặc không khởi tố thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoặc ngày kể từ ngày hết hạn ra quyết định khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự theo quy định tại Điều 103 Bộ luật tố tụng hình sự.

5. Trong trường hợp không ra quyết định xử phạt thì người có thẩm quyền vẫn có thể ra quyết định thu đủ tiền thuế trốn, tiền thuế thiếu và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả, tịch thu tang vật vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính”.

Trường hợp cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để trốn thuế, gian lận thuế thì phải lập biên bản vụ việc vi phạm về thuế và ra quyết định xử phạt trong thời hạn quy định tại Mục IV, phần E Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên.

Trường hợp không ra quyết định xử phạt (ví dụ: quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính…) thì người có thẩm quyền vẫn có thể ra quyết định thu đủ tiền thuế trốn, tiền thuế thiếu.

2/ Tại Mục V phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC nêu trên quy định: V. Hóa đơn, chứng từ mua, bán, sử dụng trong các trường hợp dưới đây được coi là không hợp pháp:…

6. Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mà thời Điểm mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước ngày xác định cơ sở kinh doanh bỏ trốn theo thông báo của cơ quan thuế, nhưng cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là các hóa đơn bất hợp pháp;

7. Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ mà tại thời Điểm mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh tuy chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc cơ sở kinh doanh bỏ trốn, nhưng cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là các hóa đơn bất hợp pháp”.

Căn cứ quy định nêu trên thì cơ quan thuế, cơ quan công an và cơ quan chức năng khác trong quá trình kiểm tra, xác minh, Điều tra căn cứ vào các chứng từ thu thập được có quyền kết luận hóa đơn doanh nghiệp sử dụng là bất hợp pháp và cơ quan đưa ra kết luận chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận của mình. Thông báo của cơ quan thuế về việc doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa Điểm đăng ký kinh doanh là căn cứ để Cục thuế các tỉnh, thành phố xác định thời Điểm doanh nghiệp đã bỏ trốn và tự kết luận về việc hóa đơn bất hợp pháp hay không.

3/ Tại Điều 26 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế quy định: “Người nộp thuế bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong các trường hợp sau: …

2. Qua kiểm tra sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp, cơ quan quản lý thuế có cơ sở chứng minh người nộp thuế hạch toán không đúng, không trung thực các yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp”.

Trường hợp qua kiểm tra Cục Thuế xác định doanh nghiệp thực tế có mua hàng hóa nguồn gốc hợp pháp, có hạch toán trên sổ kế toán, nhưng hóa đơn mua hàng không hợp pháp thì Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và các thông tin liên quan để ấn định chi phí mua hàng làm căn cứ tính thuế TNDN.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4882/TCT-CS về việc xử lý đối với hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4882/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/11/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/11/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4882/TCT-CS về việc xử lý đối với...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký