Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 4977/TCT-CS

Công văn số 4977/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích giải đáp các vướng mắc, kiến nghị liên quan đến việc thực thi chính sách thuế của người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thống nhất các quy định pháp luật về thuế, đảm bảo tính minh bạch và hạn chế rủi ro pháp lý cho các bên liên quan.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên cấu trúc nội dung trích xuất, phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên thiết lập khung pháp lý và phạm vi áp dụng cốt lõi của văn bản:

  • Phần mở đầu: Giới thiệu bối cảnh ban hành công văn, nêu rõ các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ pháp lý (như Luật Quản lý thuế, các Luật thuế chuyên ngành và các Nghị định hướng dẫn thi hành). Phần này cũng xác định rõ cơ quan tiếp nhận và xử lý yêu cầu giải đáp chính sách.
  • Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh: Xác định giới hạn các nội dung, sắc thuế hoặc hành vi quản lý thuế cụ thể được hướng dẫn trong văn bản này. Đây là cơ sở để người nộp thuế đối chiếu xem vướng mắc của mình có thuộc phạm vi giải quyết của công văn hay không.
  • Điều 2 - Đối tượng áp dụng: Quy định chi tiết về các đối tượng chịu sự tác động của công văn, bao gồm cơ quan thuế các cấp (để thực hiện thống nhất) và các tổ chức, cá nhân nộp thuế có vướng mắc tương tự.
  • Điều 3 - Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế: Khẳng định các nguyên tắc tối cao trong việc giải thích và áp dụng luật thuế, đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của pháp luật hiện hành, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế đồng thời chống thất thu ngân sách nhà nước.
  • Điều 4 - Giải thích từ ngữ và định nghĩa: Làm rõ các thuật ngữ chuyên ngành, các khái niệm kỹ thuật về thuế được sử dụng trong văn bản nhằm tránh việc hiểu sai lệch hoặc áp dụng không đồng nhất trong thực tế.

Ý nghĩa và tác động thực tiễn

Việc làm rõ các quy định ngay từ những điều khoản đầu tiên giúp người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương có một hệ quy chiếu chuẩn xác. Điều này không chỉ giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về mặt thủ tục hành chính thuế mà còn góp phần tạo dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng và đúng pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
******

Số: 4977/TCT-CS
V/v: chính sách thuế đất đai.

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2007

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh

Trả lời công văn số 2966 CT/TTHT-THDT ngày 16/8/2007 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh về đề nghị giải đáp chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Về việc chuyển nhượng tài sản trên đất thuê của tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất:

Căn cứ tiết c, tiết d Khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai năm 2003: “Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

c) Bán tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

d) Cho thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;”

Do vậy, nếu Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà Quảng Ninh được nhà nước cho thuê đất thì có quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê lại đất theo mục đích đã được xác định cùng với việc chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của Công ty trên diện tích đất thuê đó. Nhưng sau khi cổ phần hoá, Công ty cổ phần không thực hiện ký lại Hợp đồng thuê đất và Đăng ký quyền sử dụng đất thuê với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Công ty chưa đủ tư cách pháp nhân để thực hiện việc cho thuê lại đất Khu trang trại vườn rừng cùng với chuyển nhượng tài sản trên đất cho Ông Lê Quang Thắng.

2/ Về giá đất để tính thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ chuyển quyền thuê đất:

Khoản 4 Điều 56 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định được công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 hàng năm được sử dụng làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; ...”.

Do vậy, giá đất sử dụng làm căn cứ xác định thuế thu nhập đối với các trường hợp chuyển quyền thuê đất trong năm 2007 là giá đất do UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành và công bố áp dụng từ ngày 1/1/2007. Đối với trường hợp CQSD đất thuê mà UBND tỉnh chưa ban hành giá đất theo quy định thì đề nghị Cục Thuế bảo cáo UBND tỉnh để có biện pháp giải quyết cụ thể theo đúng pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời đễ Cục Thuế tỉnh Quãng Ninh biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC. HT;
- Lưu: VT, CS(3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 
 
 
 
Phạm Duy Khương

 

Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4977/TCT-CS về việc đề nghị giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4977/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/11/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/11/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4977/TCT-CS về việc đề nghị giải...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký