Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 5228/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế hiện hành.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN; các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý thuế.
  • Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung cốt lõi về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Đồng thời, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào: Đối với thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu theo đúng quy định pháp luật.

Nội dung cốt lõi về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Nguyên tắc xác định chi phí được trừ: Các khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Các khoản chi phí không được trừ: Văn bản lưu ý các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên, hoặc các khoản chi vượt định mức, chi phí mang tính chất cá nhân không phục vụ cho hoạt động chung của doanh nghiệp sẽ không được chấp nhận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

Hiệu lực và hướng dẫn thi hành

Công văn số 5228/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp cần đối chiếu thực tế phát sinh tại đơn vị mình với các hướng dẫn cụ thể trong văn bản này để thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đúng quy định của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 5228/TCT-CS
V/v chính sách thuế GTGT và TNDN

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2007

 

Kính gửi:

Công ty liên doanh khí đốt Sài Gòn (Elf Gaz Saigon)

Trả lời công văn số 10.10/DG-EGS ngày 30/10/2007 của Công ty liên doanh khí đốt Sài Gòn về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về thuế GTGT đầu ra hàng khuyến mại từ năm 2002 đến năm 2006:

Theo hướng dẫn tại Điểm 5.5, Mục IV, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính và tại Điểm 5.4, Mục IV, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT thì từ năm 2002 đến năm 2006, Công ty liên doanh khí đốt Sài Gòn không phải tính thuế GTGT đầu ra đối với sản phẩm, hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền.

Đối với hàng hóa mà Công ty liên doanh khí đốt Sài Gòn đã mua để dùng làm quà tặng quảng cáo, khuyến mại, nếu có chứng từ hợp lý, hợp lệ thì công ty được hạch toán vào chi phí hợp lý (nhưng không được vượt quá tỷ lệ khống chế theo quy định).

2. Về hỗ trợ chi phí, hỗ trợ tiếp thị, thưởng khuyến mại bằng tiền từ năm 2002 đến 2005:

Theo hướng dẫn tại Điểm 11, Mục III, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002  của Bộ Tài chính; Điểm 11, Mục III, Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp và công văn số 5778 TC/TCT ngày 03/06/2003 của Bộ Tài chính; đối với Khoản hỗ trợ theo sản lượng bằng tiền từ năm 2002 đến 2005 thì Công ty liên doanh khí đốt Sài Gòn phải căn cứ vào hợp đồng, quy chế bán hàng đã được thỏa thuận giữa hai bên, quy chế kinh doanh của doanh nghiệp về chính sách hỗ trợ theo sản lượng và lập chứng từ chi tiền ghi rõ là Khoản hỗ trợ theo sản lượng mà khách hàng đạt được; chứng từ này phải có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền (hoặc người đại diện) của các bên, người duyệt chi chịu trách nhiệm đối với Khoản chi này thì Khoản chi này được hạch toán vào chi phí hợp lý (theo tỷ lệ khống chế quy định hiện hành) khi xác định thu nhập chịu thuế.

Sau khi nhận được tiền hỗ trợ theo sản lượng, khách hàng của Công ty liên doanh khí đốt Sài Gòn tự chịu trách nhiệm việc sử dụng tiền hỗ trợ này theo đúng thỏa thuận tại hợp đồng và hạch toán các Khoản chi này theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và liên hệ với Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- CT TP HCM;
- Vụ Pháp chế;
- Ban  HT, PC, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 5228/TCT-CS về việc chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5228/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/12/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/12/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 5228/TCT-CS về việc chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký