Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 5046/TCHQ-GSQL

Công văn số 5046/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Văn bản này hướng dẫn chi tiết cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình nghiệp vụ, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và đảm bảo tính chính xác trong công tác quản lý xuất xứ.

Các nội dung hướng dẫn cốt lõi tại Công văn số 5046/TCHQ-GSQL

- Quy định về chữ ký và con dấu trên C/O mẫu D

  • Việc chấp nhận chữ ký và con dấu trên C/O mẫu D phải đối chiếu phù hợp với mẫu chữ ký và con dấu đã được các nước thành viên ASEAN thông báo chính thức qua hệ thống thông tin của Ban thư ký ASEAN.
  • Đối với các trường hợp C/O mẫu D sử dụng chữ ký và con dấu điện tử, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tính hợp lệ thông qua các trang thông tin điện tử chính thức của nước xuất khẩu hoặc hệ thống Một cửa quốc gia (ASW).

- Hướng dẫn về việc khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu D

  • Trị giá FOB chỉ bắt buộc phải khai báo trên C/O mẫu D đối với các hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ Hàm lượng giá trị khu vực (RVC).
  • Đối với các hàng hóa áp dụng tiêu chí xuất xứ khác như Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), Quy trình sản xuất cụ thể (SP), hoặc Tiêu chí hoàn toàn xuất xứ (WO), việc không khai báo trị giá FOB trên C/O mẫu D không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ này.

- Xử lý vướng mắc đối với hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)

  • Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (trong hoặc ngoài ASEAN), C/O mẫu D vẫn được chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định của Hiệp định ATIGA.
  • Doanh nghiệp phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" trên C/O mẫu D. Đồng thời, số và ngày của hóa đơn bên thứ ba phải được ghi rõ tại Ô số 9 trên C/O.
  • Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện rõ tại Ô số 7 của C/O mẫu D.

- Nguyên tắc xử lý các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies)

  • Cơ quan hải quan không được bác bỏ C/O mẫu D chỉ vì những khác biệt nhỏ mang tính hình thức như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, kích thước bao bì giữa C/O và các chứng từ kèm theo khác, miễn là các khác biệt này không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa.
  • Sự khác biệt về mã số HS giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu (ở cấp độ 8 số hoặc 6 số) cũng được xem xét xử lý linh hoạt nếu mô tả hàng hóa trên C/O hoàn toàn phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.

- Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa (Verification)

  • Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O mẫu D hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục không tự ý bác bỏ C/O mà phải tiến hành gửi yêu cầu xác minh lên Tổng cục Hải quan để liên hệ với cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
  • Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo mức thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp phải nộp bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan

Công văn số 5046/TCHQ-GSQL mang lại sự minh bạch và thống nhất cao trong việc áp dụng các quy định về xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định ATIGA. Việc làm rõ các tiêu chí như trị giá FOB, hóa đơn bên thứ ba và cách xử lý khác biệt nhỏ giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp nhập khẩu, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa và hạn chế tối đa các tranh chấp không đáng có giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan tại các cửa khẩu.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 5046/TCHQ-GSQL
V/v vướng mắc C/O mẫu D

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Hải quan Đồng Nai

Trả lời công văn số 1876/HQĐN-NV ngày 12/09/2008 và số 1983/HQĐN-NV ngày 25/09/2008 của Cục Hải quan Đồng Nai về vướng mắc liên quan C/O mẫu D, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Trên C/O có chữ ký, dấu đúng với mẫu thông báo, các tiêu chí khác phù hợp nhưng không ghi tên người ký:

Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ngày 4/10/2004, nay được thay thế bằng Quyết định 19/2008/QĐ-BCT ngày 26/7/2008 hướng dẫn Quy chế xuất xứ CEPT không quy định phải có tên người có thẩm quyền ký C/O. Vì vậy không bắt buộc phải ghi tên người có thẩm quyền ký C/O.

Tuy nhiên, để thuận lợi trong quá trình kiểm tra đối chiếu chữ ký, Tổng cục Hải quan sẽ trao đổi với cơ quan liên quan để thống nhất tên người có thẩm quyền ký C/O phải được thể hiện sau chữ ký.

2. Cách ghi số tham chiếu C/O:

Quy chế xuất xứ CEPT không quy định cụ thể cách ghi số tham chiếu trên C/O mẫu D. Do vậy, các nước có thể có cách ghi số tham chiếu khác nhau. Các quy định về cách thức ghi số tham chiếu tại Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM và Quyết định 19/2008/QĐ-BCT hướng dẫn kê khai đối với C/O mẫu D do Việt Nam cấp nên không lấy đó làm căn cứ áp dụng cho cách ghi số tham chiếu của các nước ASEAN khác.

3. Thời hạn hiệu lực của C/O mẫu D:

- Quyết định 151/2005/QĐ-BTM ngày 27/1/2005 sửa đổi bổ sung điều 13, mục E của Phụ lục 2 Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM như sau: C/O mẫu D phải xuất trình cho cơ quan hải quan của nước nhập khẩu là thành viên trong thời hạn sáu (6) tháng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu là Thành viên ký. Theo đó, thời hạn hiệu lực của C/O mẫu D trong thời điểm Quyết định có hiệu lực là 6 tháng. Như vậy, không có sự khác biệt với quy định tại Thông tư 45/2007/TT-BTC. Yêu cầu đơn vị trích dẫn đúng văn bản để đảm bảo thực hiện đúng quy định.

- Quyết định 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008, thay thế cho Quyết định số 1420/2004/QĐ-BTM quy định: C/O mẫu D phải xuất trình cho cơ quan hải quan của nước nhập khẩu là thành viên trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu là Thành viên cấp.

+ Căn cứ Điều 6, Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005: Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia khác với quy định của luật này thì được áp dụng theo các điều ước quốc tế đó. Như vậy, trường hợp quy định của Thông tư 45/2007/TT-BTC , về thời hạn hiệu lực của C/O mẫu D khác với quy định tại Quy chế xuất xứ CEPT ban hành kèm theo Quyết định 19, thực hiện theo quy định tại Quy chế xuất xứ CEPT. Theo đó, C/O mẫu D có thời hạn hiệu lực là 1 năm.

Tổng cục ghi nhận ý kiến của Cục Hải quan Đồng Nai và sớm tổng hợp các vướng mắc đề nghị Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 45 để đảm bảo phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.

4. Thủ tục xác minh C/O mẫu D: Yêu cầu đơn vị thực hiện theo quy định tại Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT , Thông tư số 45/2007/TT-BTC và hướng dẫn tại công văn số 4802/TCHQ-GSQL ngày 24/9/2008.

5. Điều 15, Quyết định 19 quy định: Trường hợp không có nghi ngờ xuất xứ của hàng hoá, việc phát hiện những khác biệt nhỏ, như khác biệt về phân loại mã số thuế giữa tổ chức cấp C/O nước xuất khẩu và cơ quan hải quan nước nhập khẩu, hoặc giữa các khai báo trên C/O và các thông tin trong các chứng từ nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu sẽ không làm mất hiệu lực của C/O Mẫu D, nếu những khác biệt này vẫn phù hợp với hàng hóa nhập khẩu trên thực tế.

Theo đó, trong quá trình kiểm tra xuất xứ hàng hoá, đối với các trường hợp cụ thể, qua kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hoá để xác định sự khác biệt giữa các khai báo trên C/O và các thông tin trong chứng từ khác có chịu sự điều chỉnh của quy định này hay không.

Về đề nghị hướng dẫn chi tiết các trường hợp sự khác biệt được coi là lỗi nhỏ, Tổng cục sẽ hướng dẫn trong Quy trình kiểm tra xuất xứ hàng hoá.   

Đối với các vụ việc gặp vướng mắc vượt thẩm quyền xử lý, yêu cầu Cục Hải quan Đồng Nai gửi báo cáo về Tổng cục để được hướng dẫn kịp thời.

Tổng cục thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.   

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Hạnh Thu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 5046/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc liên quan C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 5046/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/10/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đặng Hạnh Thu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/10/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại, Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 5046/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký