1. Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
Công văn số 5099/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết triệt để các vướng mắc phát sinh trong quá trình tiếp nhận, phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về quản lý thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
2. Nguyên tắc phân loại và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc việc phân loại hồ sơ hoàn thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc các nhóm đối tượng rủi ro cao về thuế. Cơ quan thuế phải khẩn trương ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn quy định để tạo điều kiện quay vòng vốn nhanh cho doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao theo tiêu chí đánh giá rủi ro của ngành Thuế, hoặc doanh nghiệp có giao dịch đáng ngờ, sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh. Việc kiểm tra phải tập trung vào các nội dung trọng tâm, tránh kéo dài thời gian gây khó khăn cho doanh nghiệp.
3. Xử lý vướng mắc về xác minh hóa đơn và nguồn gốc hàng hóa
Đây là một trong những nội dung cốt lõi của Công văn số 5099/TCT-KK nhằm tháo gỡ điểm nghẽn lớn nhất trong công tác hoàn thuế hiện nay:
- Nguyên tắc xác minh: Việc xác minh hóa đơn, nguồn gốc hàng hóa mua vào phải được thực hiện theo đúng quy trình nghiệp vụ. Cơ quan thuế chỉ thực hiện xác minh đối với các trường hợp thực sự có dấu hiệu vi phạm hoặc rủi ro cao, tránh việc lạm dụng yêu cầu xác minh gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Xử lý khi chậm có kết quả xác minh: Trường hợp cơ quan thuế đã gửi yêu cầu xác minh đến các cơ quan liên quan (như cơ quan công an, cơ quan thuế địa phương khác, cơ quan hải quan) nhưng quá thời hạn giải quyết vẫn chưa nhận được kết quả, cơ quan thuế phải căn cứ vào hồ sơ thực tế của doanh nghiệp để xem xét giải quyết hoàn thuế đối với phần đủ điều kiện. Phần chưa đủ điều kiện hoặc đang chờ kết quả xác minh sẽ được tách riêng để tiếp tục xử lý sau khi có kết quả chính thức.
- Tránh trì hoãn hoàn thuế: Nghiêm cấm việc cơ quan thuế kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế bằng cách gửi yêu cầu xác minh tràn lan, không có trọng tâm hoặc lấy lý do chờ kết quả xác minh để trì hoãn việc hoàn thuế của các doanh nghiệp tuân thủ tốt.
4. Tăng cường trách nhiệm của cơ quan thuế và công chức thuế
Để nâng cao hiệu quả công tác hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu và công chức trực tiếp thụ lý hồ sơ:
- Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thuế: Phải trực tiếp chỉ đạo, giám sát tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT tại đơn vị. Chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế và pháp luật nếu để xảy ra tình trạng chậm trễ, gây phiền hà cho người nộp thuế hoặc để xảy ra thất thoát ngân sách nhà nước do thiếu trách nhiệm.
- Trách nhiệm của công chức thuế: Thực hiện đúng, đầy đủ quy trình hoàn thuế. Nghiêm cấm các hành vi tự ý đặt ra các thủ tục, hồ sơ ngoài quy định của pháp luật. Công chức phải chủ động hướng dẫn người nộp thuế bổ sung, giải trình hồ sơ một lần bằng văn bản, tránh việc yêu cầu giải trình nhiều lần gây bức xúc cho doanh nghiệp.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như Công an, Hải quan, Ngân hàng để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp, lập hồ sơ khống để chiếm đoạt tiền hoàn thuế của Nhà nước.
5. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 5099/TCT-KK là giải pháp kịp thời của Tổng cục Thuế nhằm tháo gỡ khó khăn về dòng tiền cho doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu trong bối cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn. Đồng thời, văn bản cũng siết chặt kỷ luật kỷ cương công vụ, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của cơ quan thuế các cấp trong công tác quản lý hoàn thuế GTGT.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5099/TCT-KK | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời Công văn số 8229/CT-PC ngày 23/08/2007 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc vướng mắc trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về liên quan đến việc quy định tại Điểm 1a, Điều 60 Luật quản lý thuế: ''Hồ sơ của người nộp thuế thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau là hồ sơ của người nộp thuế có quá trình chấp hành tốt pháp luật về thuế và các giao dịch được thanh toán qua ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng khác'':
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau là hồ sơ của người nộp thuế có quá trình chấp hành tốt pháp luật về thuế, cụ thể như sau:
+ Hồ sơ hoàn thuế không thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế theo quy định tại Khoản 2, Điều 30 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế.
+ Người nộp thuế thực hiện đúng các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7 Luật quản lý thuế; đồng thời qua theo dõi, quản lý của cơ quan thuế và kiểm tra trên hồ sơ hoàn thuế không phát hiện có sai phạm thuộc các nghĩa vụ này hoặc có sai phạm (ngoại trừ hành vi trốn thuế, gian lận về thuế trong thời gian 2 năm tính từ thời Điểm đề nghị hoàn thuế trở về trước) nhưng không đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự
+ Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế thông qua tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì tổ chức này phải thực hiện đúng nghĩa vụ theo đúng quy định tại Khoản 3, Điều 20 Luật quản lý thuế.
- Hồ sơ của người nộp thuế thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau là hồ sơ của người nộp thuế có ... các giao dịch được thanh toán qua ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng khác:
Theo quy định tại Điểm 1.2, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ- CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT thì: ''d.3- Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn sau đây:
- Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài Khoản của bên nhập khẩu sang tài Khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài Khoản của ngân hàng bên nhập khẩu...''.
Theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL- UBTVQH11 thì: ''Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện thông qua tổ chức tín dụng được phép''.
Theo quy định tại Điểm 3 Thông tư số 01/2007/TT-NHNN ngày 07/3/2007 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Điều 4 và Điều 7 Nghị định số 164/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt thì: ''Các tổ chức sử dụng vốn nhà nước khi chi trả cho người thụ hưởng có tài Khoản tiền gửi thanh toán tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Kho bạc Nhà nước với mức tiền trên 30 triệu đồng cho cùng một Mục đích thanh toán phải sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt để chi trả; với mức chi trả từ 30 triệu đồng trở xuống thì được sử dụng tiền mặt để chi trả”
Theo đó, trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá hoặc người nộp thuế là tổ chức sử dụng vốn nhà nước thực hiện thanh toán với mức chi trả từ 30 triệu đồng trở lên mà không thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định thì hồ sơ đó thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế theo quy định hiện hành.
2. Thủ tục hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đã được quy định tại Mục I, Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế. Trường hợp trong ba tháng liên tục có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, trong đó có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu thì ngoài thủ tục hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điểm 1, Mục I, Phần G Thông tư này, người nộp thuế còn phải bổ sung các tài liệu có liên quan đến hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu nêu tại Điểm 2, Mục I, Phần G Thông tư này.
3. Về thực hiện chức năng kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau:
Căn cứ quy định tại Quyết định số 49/2007/QĐ-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế, Quyết định số 728/QĐ-TCT ngày 18/6/2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế, Quyết định số 729/QĐ-TCT ngày 18/6/2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế và chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế; do Phòng Kê khai và kế toán thuế thuộc Cục Thuế hoặc Đội Kê khai - kế toán thuế và tin học thuộc Chi cục Thuế (là các bộ phận có trách nhiệm trình thủ trưởng cơ quan Thuế ra quyết định hoàn thuế đối với trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau) không có chức năng thanh tra, kiểm tra hoàn thuế tại trụ sở của người nộp thuế nên việc kiểm tra sau khi có quyết định hoàn thuế của cơ quan Thuế đối với trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau do các bộ phận chức năng thanh tra, kiểm tra thuế thuộc cơ quan thuế thực hiện.
4. Về thực hiện chứng từ thanh toán đối với hợp đồng xuất khẩu thanh toán trả chậm theo Công văn số 2503 TC/TCT ngày 04/3/2005 của Bộ Tài chính:
Theo quy định tại Điểm 2, Mục I, Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế, có quy định thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu, trong đó có nêu ''Hình thức thanh toán số ngày, số tiền của chứng từ thanh toán hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu''.
Quy định nêu trên không thay đổi so với quy định tại các Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính trước đây cũng như Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các Nghị định của Chính phủ có liên quan quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT. Do vậy, trong khi chưa có hướng dẫn khác, đề nghị Cục Thuế tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 2503 TC/TCT ngày 04/3/2005 của Bộ Tài chính về việc chứng từ thanh toán đối với hợp đồng xuất khẩu thanh toán trả chậm.
5. Về các nội dung khác, Tổng cục Thuế ghi nhận ý kiến của Cục Thuế để nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách liên quan đến Luật Quản lý thuế và để xây dựng quy trình hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế cho phù hợp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 3 Quyết định 49/2007/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 728/QĐ-TCT năm 2007 quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Quyết định 729/QĐ-TCT năm 2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế và chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
- 7 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005
- 2 Thông tư 01/2007/TT-NHNN hướng dẫn Điều 4 và Điều 7 Nghị định 161/2006/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005
- 2 Luật quản lý thuế 2006
- 3 Thông tư 01/2007/TT-NHNN hướng dẫn Điều 4 và Điều 7 Nghị định 161/2006/NĐ-CP về thanh toán bằng tiền mặt do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 6 Quyết định 49/2007/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 7 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 2503/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc chứng từ thanh toán đối với hợp đồng xuất khẩu thanh toán trả chậm
- 9 Quyết định 728/QĐ-TCT năm 2007 quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Quyết định 729/QĐ-TCT năm 2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế và chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành.
- 11 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành