Công văn 2503/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hợp đồng xuất khẩu hàng hóa theo hình thức thanh toán trả chậm, làm cơ sở để khấu trừ hoặc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu.
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo phương thức thanh toán trả chậm và các cơ quan thuế trực thuộc trong quá trình kiểm tra, giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT.
- Quy định về điều kiện đối với hợp đồng xuất khẩu thanh toán trả chậm- Hợp đồng xuất khẩu phải được ký kết bằng văn bản giữa doanh nghiệp Việt Nam và thương nhân nước ngoài.
- Trong hợp đồng xuất khẩu phải ghi rõ điều khoản thanh toán trả chậm, thời hạn thanh toán cụ thể và phương thức thanh toán qua ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
- Thời hạn thanh toán trả chậm phải được thỏa thuận rõ ràng và thống nhất giữa các bên ký kết hợp đồng.
- Tại thời điểm kê khai, áp dụng thuế suất 0% hoặc lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT, nếu chưa đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng xuất khẩu trả chậm, cơ sở kinh doanh chưa bắt buộc phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Thay vào đó, cơ sở kinh doanh phải xuất trình đầy đủ các chứng từ khác bao gồm: Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan, và Hóa đơn thương mại.
- Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào các chứng từ hợp lệ nêu trên để xem xét, giải quyết việc khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT tạm thời cho doanh nghiệp theo quy định.
- Khi đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng xuất khẩu trả chậm, doanh nghiệp xuất khẩu có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ bằng cách bổ sung chứng từ thanh toán qua ngân hàng gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trường hợp phía nước ngoài thanh toán chậm so với thời hạn ghi trong hợp đồng do các nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp phải có văn bản giải trình rõ lý do kèm theo các tài liệu chứng minh liên quan gửi cơ quan thuế.
- Nếu quá thời hạn thanh toán mà doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng và không có lý do chính đáng được chấp thuận, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn trả lại số tiền thuế GTGT đã được hoàn tương ứng với phần giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán.
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm theo dõi chặt chẽ các trường hợp hoàn thuế đối với hợp đồng xuất khẩu thanh toán trả chậm.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các doanh nghiệp áp dụng hình thức thanh toán trả chậm nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Công văn này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và hướng dẫn thống nhất cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện, tạo điều kiện tháo gỡ khó khăn về vốn cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong khi vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2503/TC/TCT
| Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2005 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 2503/TC-TCT NGÀY 04 THÁNG 03 NĂM 2005 VỀ VIỆC CHỨNG TỪ THANH TOÁN ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU THANH TOÁN TRẢ CHẬM
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Bộ Tài chính nhận được Công văn của một số cục thuế; doanh nghiệp đề nghị được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, xét hoàn thuế giá trị gia tăng khi chưa có đủ các chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hợp đồng xuất khẩu trong đó có ghi thời hạn bên nước ngoài thanh toán trả chậm. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến
1. Tại Điểm 2, Mục II, Phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện, thủ tục để được khấu trừ, xét hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, trong đó có bảng kê chứng từ đã thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng.
Tuy nhiên, các cơ sở kinh doanh thực hiện xuất khẩu theo hợp đồng trong đó có ghi thời hạn bên nước ngoài thanh toán trả chậm nếu phải chờ có đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng mới lập bảng kê để được khấu trừ, xét hoàn thuế thì sẽ khó khăn về vốn, nhất là trong trường hợp có doanh số xuất khẩu và số thuế được khấu trừ, xét hoàn thuế lớn.
Để tháo gỡ khó khăn cho các cơ sở kinh doanh, đối với hợp đồng xuất khẩu trong đó có ghi thời hạn bên nước ngoài thanh toán trả chậm, cơ sở kinh doanh làm bản cam kết sẽ xuất trình bảng kê chứng từ đã thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng thay cho bảng kê chứng từ đã thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng trong hồ sơ hoàn thuế GTGT.
2. Đến thời hạn cam kết mà cơ sở kinh doanh không xuất trình được bảng kê chứng từ đã thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng thì cơ quan thuế thu hồi lại tiền thuế giá trị gia tăng đã cho khấu trừ, hoàn thuế và xử phạt hành vi chiếm dụng tiền hoàn thuế của Nhà nước theo chế độ hiện hành.
Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết và hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã Ký) |
- 1 Công văn số 4511/TCHQ-KTTT ngày 16/09/2003 của Tổng cục Hải quan về việc vướng mắc chứng từ thanh toán
- 2 Công văn số 470 TCT/PCCS ngày 27/02/2004 của Tổng cục Thuế về việc chứng từ thanh toán đối với hàng xuất khẩu
- 3 Công văn số 1121 TCT/ĐTNN ngày 16/04/2004 của Tổng cục thuế về việc chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu
- 4 Công văn số 1360 TCT/DNNN ngày 10/05/2004 của Tổng cục thuế về việc chứng từ thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu
- 5 Công văn số 3763 TCT/ĐTNN ngày 15/11/2004 của Tổng cục thuế về việc chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu
- 6 Công văn số 5099/TCT-KK về việc xử lý vướng mắc về hồ sơ hoàn thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 639/TCT-PCCS về phương thức thanh toán xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1526/TCT-CS năm 2014 khai bổ sung chứng từ thanh toán trả chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 275/BTC-TCHQ năm 2015 về chứng từ thanh toán đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 4511/TCHQ-KTTT ngày 16/09/2003 của Tổng cục Hải quan về việc vướng mắc chứng từ thanh toán
- 2 Công văn số 470 TCT/PCCS ngày 27/02/2004 của Tổng cục Thuế về việc chứng từ thanh toán đối với hàng xuất khẩu
- 3 Công văn số 1121 TCT/ĐTNN ngày 16/04/2004 của Tổng cục thuế về việc chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu
- 4 Công văn số 1360 TCT/DNNN ngày 10/05/2004 của Tổng cục thuế về việc chứng từ thanh toán đối với hàng hoá xuất khẩu
- 5 Công văn số 3763 TCT/ĐTNN ngày 15/11/2004 của Tổng cục thuế về việc chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu
- 6 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn số 5099/TCT-KK về việc xử lý vướng mắc về hồ sơ hoàn thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 639/TCT-PCCS về phương thức thanh toán xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1526/TCT-CS năm 2014 khai bổ sung chứng từ thanh toán trả chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 275/BTC-TCHQ năm 2015 về chứng từ thanh toán đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành