Giới thiệu về Công văn số 5111/CT-TTHT
Công văn số 5111/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động ủy thác gia công xuất khẩu. Đây là hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý khi thực hiện các giao dịch gia công hàng hóa xuất khẩu thông qua bên thứ ba.
Nội dung trọng tâm về thuế suất thuế GTGT đối với ủy thác gia công xuất khẩu
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại Việt Nam, các vấn đề cốt lõi về thuế suất đối với hoạt động này được xác định như sau:
- Thuế suất đối với dịch vụ gia công hàng hóa xuất khẩu: Hoạt động trực tiếp gia công hàng hóa để xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thường được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ và thủ tục theo quy định.
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này, doanh nghiệp phải có hợp đồng gia công xuất khẩu ký với phía nước ngoài hoặc bên nhận ủy thác, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng và có tờ khai hải quan đối với sản phẩm gia công đã thực xuất khẩu.
- Thuế suất đối với phí dịch vụ ủy thác (hoa hồng ủy thác): Đối với khoản phí dịch vụ ủy thác gia công xuất khẩu mà bên nhận ủy thác thu từ bên ủy thác, đây được xác định là dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam. Do đó, khoản phí dịch vụ này không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
Các lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế
Để đảm bảo tính hợp pháp và tối ưu hóa chi phí thuế trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy thác gia công xuất khẩu, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Phân định rõ ràng các khoản doanh thu: Doanh nghiệp cần tách biệt rõ ràng giữa doanh thu từ hoạt động gia công xuất khẩu (đối tượng áp dụng thuế suất 0%) và doanh thu từ dịch vụ ủy thác hoặc các dịch vụ hỗ trợ khác phát sinh trong nội địa (đối tượng áp dụng thuế suất 10%).
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ: Việc thiếu sót tờ khai hải quan hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ đối với phần hàng hóa xuất khẩu có thể dẫn đến việc cơ quan thuế bác bỏ mức thuế suất 0% và áp dụng mức thuế suất cao hơn, đồng thời truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
- Trách nhiệm của bên nhận ủy thác: Bên nhận ủy thác có nghĩa vụ xuất hóa đơn GTGT cho phí dịch vụ ủy thác theo đúng quy định và phối hợp với bên ủy thác để hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế đầu vào liên quan đến lô hàng gia công xuất khẩu.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5111/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 05 năm 2008 |
| Kính gửi : | - Các Phòng thuộc Cục |
Cục Thuế TP.HCM nhận được công văn số 1609/TCT-CS ngày 24/4/2008 của Tổng cục Thuế về thuế suất thuế GTGT đối với ủy thác gia công xuất khẩu, nội dung như sau:
“Kể từ ngày 04/6/2007 (ngày có hiệu lực của Thông tư số 32/2007/TT-BTC) thì thuế suất thuế GTGT 0% không áp dụng đối với trường hợp ủy thác gia công xuất khẩu (là trường hợp cơ sở ký hợp đồng gia công trực tiếp với nước ngoài nhưng ký hợp đồng giao lại cho cơ sở khác gia công. Cơ sở ký hợp đồng gia công trực tiếp với nước ngoài chỉ hưởng hoa hồng trên tiền gia công).”
Như vậy, đối với các trường hợp từ ngày 04/6/2007, ký hợp đồng gia công trực tiếp với nước ngoài nhưng giao lại cho cơ sở khác gia công, không có chênh lệch về giá gia công, chỉ hưởng hoa hồng trên tiền gia công, cơ sở nhận gia công lại được coi là ủy thác gia công xuất khẩu, đã áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% thì nay phải thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 1609/TCT-CS; cụ thể, các Doanh nghiệp gia công hàng hóa xuất khẩu khi lập hóa đơn GTGT cho Doanh nghiệp ký hợp đồng gia công trực tiếp với nước ngoài phải tính và kê khai thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hoặc 10% tùy theo hàng hóa gia công.
Đối với các trường hợp từ ngày 04/6/2007, Doanh nghiệp gia công hàng hóa xuất khẩu khi lập hóa đơn GTGT cho Doanh nghiệp ký hợp đồng gia công trực tiếp với nước ngoài đã áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% thì xử lý lại như sau:
Doanh nghiệp gia công hàng hóa xuất khẩu và Doanh nghiệp giao gia công lập biên bản để thu hồi hủy bỏ toàn bộ những hóa đơn GTGT (ghi đầy đủ ký hiệu…, số…, ngày…tháng…năm…, giá trị gia công…) mà Doanh nghiệp gia công hàng hóa xuất khẩu đã xuất với thuế suất 0%;
Căn cứ biên bản hủy hóa đơn, Doanh nghiệp gia công hàng hóa xuất khẩu lập lại hóa đơn GTGT thay thế với thuế suất 5% hoặc 10% (tùy theo hàng hóa gia công) tương ứng với giá trị của từng hóa đơn đã liệt kê trong biên bản và kê khai nộp thuế vào tháng lập hóa đơn (ghi âm trên bảng kê 01-1/GTGT), không phải lập hồ sơ kê khai điều chỉnh theo mẫu 01/KHBS.
Doanh nghiệp ký hợp đồng gia công trực tiếp với nước ngoài căn cứ hóa đơn của Doanh nghiệp gia công hàng hóa xuất khẩu giao để kê khai khấu trừ theo quy định.
Cục thuế thông báo để các Phòng thuộc Cục, các Chi cục Thuế quận, huyện hướng dẫn các Doanh nghiệp liên quan thực hiện thống nhất.
|
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 1609/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với uỷ thác gia công xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 1609/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với uỷ thác gia công xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1888/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 46418/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế tại đơn vị nhập khẩu ủy thác do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành