Công văn 1888/CT-TTHT năm 2014 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài và doanh nghiệp trong khu phi thuế quan.
- Nội dung trọng tâm và chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu
Căn cứ theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đã làm rõ các nguyên tắc và điều kiện xác định thuế suất thuế GTGT 0% đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ như sau:
- Khái niệm dịch vụ xuất khẩu: Là dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam; hoặc cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Mức thuế suất áp dụng: Dịch vụ đáp ứng đủ điều kiện là dịch vụ xuất khẩu sẽ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0%.
- Điều kiện để dịch vụ xuất khẩu được hưởng thuế suất thuế GTGT 0%
Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các hồ sơ, thủ tục sau:
- Hợp đồng cung ứng dịch vụ: Phải có hợp đồng quy định rõ việc cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc với tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan theo đúng quy định pháp luật.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác được pháp luật công nhận.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải thực sự được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Cơ quan thuế lưu ý một số trường hợp cung cấp dịch vụ không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu thuế suất thuế GTGT tương ứng (thông thường là 10%):
- Dịch vụ được thực hiện hoặc cung ứng cho đối tác nước ngoài nhưng địa điểm tiêu dùng dịch vụ lại diễn ra tại Việt Nam.
- Các dịch vụ được cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng không đáp ứng đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
- Các dịch vụ liên quan đến việc cho thuê nhà, đất, văn phòng, kho bãi tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Nghĩa vụ kê khai và thực hiện hóa đơn của doanh nghiệp
Doanh nghiệp khi thực hiện cung ứng dịch vụ xuất khẩu cần tuân thủ việc lập hóa đơn và kê khai thuế theo hướng dẫn:
- Khi lập hóa đơn dịch vụ xuất khẩu, trên hóa đơn phải ghi rõ dòng thuế suất thuế GTGT là 0%.
- Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện để áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo đúng thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng nội địa.
- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của hợp đồng, chứng từ thanh toán và các hồ sơ kèm theo.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1888/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 03 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH đóng tàu và công nghiệp hàng hải Sài Gòn |
Trả lời văn thư số 206/SSMI-TCKT ngày 05/03/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/12/2013):
+ Tại Khoản 1.b, Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
Tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam;
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.
Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ”.
+ Tại Khoản 2.b, Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có cam kết của tổ chức ở nước ngoài là tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam; Cam kết của cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.
…”.
- Căn cứ Khoản 1.d, Điều 2 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định cơ sở thường trú tại Việt Nam:
“Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, chủ yếu bao gồm:
...
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác;
...”.
Trường hợp theo trình bày của Công ty: trong năm 2013 ký hợp đồng với Star Formula Marine Services Pte Ltd trụ sở tại Singapore để cung cấp các dịch vụ cứu hộ, trục vớt tàu Onnekas One của Malaysia bị tai nạn và mắc cạn tại vùng biển tỉnh Thừa Thiên Huế thì Công ty đã hình thành nên cơ sở thường trú tại Việt Nam của Star Formula Marine Services Pte Ltd, do đó dịch vụ Công ty cung cấp không được xác định là dịch vụ xuất khẩu, không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% mà phải lập hóa đơn GTGT, tính và kê khai nộp thuế GTGT theo thuế suất là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 5111/CT-TTHT về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với ủy thác gia công xuất khẩu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 46606/CT-HTr năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của chi phí phân phối dịch vụ giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 48841/CT-HTr năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với chè sơ chế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 2407/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ liên quan đến sản phẩm may mặc được tiến hành tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 41765/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn số 5111/CT-TTHT về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với ủy thác gia công xuất khẩu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 46606/CT-HTr năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của chi phí phân phối dịch vụ giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 48841/CT-HTr năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với chè sơ chế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 2407/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ liên quan đến sản phẩm may mặc được tiến hành tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 41765/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành