Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 5202/TCT-CS

Công văn số 5202/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.

Căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng

Để xác định chính xác thuế suất thuế GTGT cho các đối tượng hàng hóa, dịch vụ, Tổng cục Thuế căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng: Quy định chung về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và các mức thuế suất áp dụng (0%, 5%, 10%).
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, chi tiết hóa các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất phổ thông.
  • Các Nghị định về giảm thuế GTGT của Chính phủ: Hướng dẫn việc giảm thuế suất từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ được hỗ trợ theo chính sách kích cầu kinh tế của Nhà nước trong từng thời kỳ.

Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT theo hướng dẫn

Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản mà doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương cần tuân thủ khi xác định thuế suất:

  • Xác định theo mã ngành sản phẩm: Việc áp dụng thuế suất GTGT (đặc biệt là chính sách giảm thuế xuống 8%) phải căn cứ vào mã danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Đối chiếu danh mục loại trừ: Doanh nghiệp cần đối chiếu hoạt động dịch vụ thực tế của mình với các phụ lục loại trừ (không được giảm thuế) ban hành kèm theo các Nghị định giảm thuế GTGT để áp dụng đúng mức 8% hoặc giữ nguyên 10%.
  • Tính đồng bộ trong hóa đơn: Khi lập hóa đơn, doanh nghiệp phải ghi rõ mức thuế suất tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ cung cấp. Trường hợp cung cấp nhiều dịch vụ có thuế suất khác nhau thì phải tách riêng từng mục trên hóa đơn.

Hướng dẫn xử lý các vướng mắc cụ thể của người nộp thuế

Công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế:

  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Chủ động nghiên cứu quy định, tự khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm về việc áp dụng thuế suất GTGT đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình.
  • Vai trò hỗ trợ của cơ quan thuế địa phương: Các Cục Thuế tỉnh, thành phố có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện của doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*****

Số: 5202/TCT-CS
V/v: thuế suất thuế GTGT

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2007

 

Kính gửi: Cục thuế TP Hải Phòng

Trả lời công văn số 1733/CT-TTHT ngày 19/11/2007 của Cục thuế TP Hải Phòng về thuế suất thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm 2.21 và 3.14 mục II phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định: Sản phẩm bằng kim loại áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%; hoạt động xây dựng, lắp đặt áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Căn cứ Chương 73 Biểu thuế suất thuế GTGT theo Danh mục biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 62/2004/TT-BTC ngày 24/6/2004 của Bộ Tài chính thì các loại bể chứa bằng thép chứa khí hóa lỏng tùy theo dung tích, áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% hoặc 10%.

Căn cứ vào quy định trên, trường hợp người bán bể chứa bằng thép đồng thời thực hiện lắp đặt theo hợp đồng với bên mua, nếu trong hợp đồng thể hiện rõ giá bán của sản phẩm và giá lắp đặt thì áp dụng thuế suất 5% hoặc 10% đối với bể chứa bằng thép và thuế suất 10% đối với hợp đồng lắp đặt.

Trường hợp trong hợp đồng không thể hiện rõ giá sản phẩm và giá lắp đặt thì áp dụng thuế suất 10% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.

Đề nghị Cục thuế TP Hải Phòng căn cứ vào dung tích của bể chứa bằng thép để hướng dẫn theo thuế suất thuế GTGT 5% hay 10%.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế TP Hải Phòng biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Vụ Pháp chế;
- Ban HT, PC, TTTĐ;
- Lưu VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 5202/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5202/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/12/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/12/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 5202/TCT-CS về việc thuế suất thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký