Công văn số 5230/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các trường hợp cụ thể theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý thuế và các doanh nghiệp, tổ chức nộp thuế thuộc diện được hưởng hoặc đang thực hiện thủ tục áp dụng ưu đãi thuế TNDN.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế: Hướng dẫn chi tiết về các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi thuế TNDN, bao gồm việc tuân thủ nghiêm ngặt chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và thực hiện đăng ký, nộp thuế theo phương pháp kê khai thực tế.
- Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư: Phân định rõ ràng các tiêu chí áp dụng ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng, đảm bảo doanh nghiệp áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm triển khai dự án.
- Nguyên tắc hạch toán và phân bổ thu nhập: Hướng dẫn doanh nghiệp phương pháp hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, thực hiện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý theo đúng quy định hướng dẫn của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
- Giải quyết vướng mắc thực tế: Đưa ra các ý kiến chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn cụ thể cho doanh nghiệp trong quá trình kê khai, quyết toán thuế TNDN liên quan đến các khoản ưu đãi thuế, tránh việc áp dụng sai quy định gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Công văn số 5230/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các chi cục thuế và người nộp thuế trên địa bàn quản lý thực hiện thống nhất theo nội dung hướng dẫn tại văn bản này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5230/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty TNHH ACER Việt Nam
Trả lời công văn số 07/07 ngày 14/11/2007 của Công ty TNHH ACER Việt Nam hỏi về ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 3 Điều 46 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định : “ Cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo quy định tại các Nghị định số 164/2003/NĐ-CP, số 152/2004/NĐ-CP và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế TNDN đang được hưởng thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại”
- Tại Điểm 5 Điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “ Được miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh Mục ngành nghề, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư”
- Tại Điểm 6 Mục I Danh Mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006) quy định: “ Sản xuất máy tính, thiết bị thông tin, viễn thông, internet và sản phẩm công nghiệp thông tin trọng điểm” thuộc Danh Mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.
Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH ACER Việt Nam là cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư có hoạt động sản xuất máy tính thuộc danh Mục ngành nghề lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thì Công ty sẽ được miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo, được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% suốt thời gian thực hiện dự án theo Giấy phép đầu tư. Cụ thể năm 2003, Công ty bắt đầu có thu nhập chịu thuế thì Công ty sẽ được miễn thuế TNDN từ năm 2003 đến năm 2006, giảm 50% số thuế TNDN phải nộp từ năm 2007 đến năm 2015
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4566/TCT-CS về việc ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn số 4725/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 5051/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 5115/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 5191/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 5211/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các đơn vị thực hiện cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 5374/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn số 5346/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 775/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 776/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 822/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4 Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Công văn số 4566/TCT-CS về việc ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 4725/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 5051/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn số 5115/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn số 5191/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn số 5211/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các đơn vị thực hiện cổ phần hóa do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn số 5374/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn số 5346/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần Cao su Tây Ninh do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 775/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 776/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 822/TCT-PCCS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành