Công văn số 5393/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Quản lý thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất áp dụng các quy định pháp luật về thuế, tháo gỡ khó khăn cho cả cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trên cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế, Chi cục Thuế), người nộp thuế (bao gồm tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn số 5393/TCT-CS
1. Hướng dẫn về đăng ký thuế và khai thuế
- Quy định rõ ràng về địa điểm, thủ tục đăng ký thuế đối với các trường hợp đặc thù như đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính.
- Hướng dẫn phương thức khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đảm bảo tính thống nhất và tránh trùng lặp trong việc kê khai doanh thu, chi phí.
- Làm rõ nghĩa vụ khai thuế đối với các dự án đầu tư mới của doanh nghiệp đang hoạt động, bao gồm cả việc phân bổ nghĩa vụ thuế giữa trụ sở chính và nơi có dự án đầu tư.
2. Xử lý tiền thuế nộp thừa và tiền chậm nộp
- Quy định chi tiết về trình tự, thủ tục bù trừ tiền thuế nộp thừa với các khoản nợ thuế khác hoặc hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định mới của Luật Quản lý thuế.
- Hướng dẫn cách tính tiền chậm nộp trong các trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót và khai bổ sung hồ sơ khai thuế, hoặc trường hợp cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện.
- Làm rõ các trường hợp được miễn, giảm hoặc không tính tiền chậm nộp do nguyên nhân bất khả kháng hoặc do lỗi từ phía cơ quan quản lý nhà nước.
3. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Hướng dẫn trình tự áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế, từ biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản đến các biện pháp mạnh hơn như ngừng sử dụng hóa đơn, kê biên tài sản.
- Làm rõ thẩm quyền và trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế trong việc ban hành quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế đúng quy định pháp luật.
4. Giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm hành chính về thuế
- Quy định về thời hạn, thẩm quyền giải quyết khiếu nại của người nộp thuế đối với các quyết định hành chính của cơ quan thuế.
- Hướng dẫn áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, đảm bảo tính khách quan, minh bạch và đúng pháp luật.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn số 5393/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được thực hiện nhất quán với các quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trên địa bàn nghiêm túc thực hiện.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5393/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời công văn số 3629/CT-THNVDT ngày 20/9/2007 của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa về vướng mắc Luật quản lý thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thời hạn ra quyết định hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế trước kiểm tra sau.
- Tại Khoản 2 Điều 60 Luật quản lý thuế quy định: “2. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế hoặc thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau hoặc thông báo lý do không hoàn thuế.”
- Tại Điểm 2.1 Mục II, phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế quy định: “2.1. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế …”.
- Tại Khoản 1 và 2 Mục VII phần A Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “1. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày” thì tính liên tục theo dương lịch, kể cả ngày nghỉ.
2. Trường hợp thời hạn được tính bằng “ngày làm việc” thì tính theo ngày làm việc của cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật: là các ngày theo dương lịch trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày tết (gọi chung là ngày nghỉ)”.
Theo đó, tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên quy định chi tiết các tích thời hạn để thực hiện các thủ tục hành chính thuế. Vì vậy, thời hạn để ra quyết định hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm 2.1 Mục II Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC.
2. Về mẫu thông báo nợ thuế và phạt nộp chậm tiền thuế.
- Tại Khoản 4 Mục II Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên quy định: “4. trường hợp sau ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp.
Cơ quan thuế hàng tháng thông báo số tiền thuế nợ, số tiền phạt còn phải nộp tính đến tháng được thông báo đối với trường hợp đến kỳ nộp thuế của tháng tiếp sau mà người nộp thuế vẫn chưa nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ của các tháng trước đó”.
Hiện nay, Tổng cục Thuế đang hoàn thiện dự thảo Quy trình quản lý thu nợ theo Luật quản lý thuế, vì vật mẫu thông báo về số tiền thuế nợ và tiền phạt nộp chậm sẽ được ban hành kèm theo quy trình. Khi cơ quan thuế xử lý cụ thể thì phải ra quyết định phạt vi phạm hành chính thuế (phạt chậm nộp) theo Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 3661/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc khi thực hiện Luật Thuế
- 2 Công văn số 2614/TCT-CS về vướng mắc khi thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành.
- 3 Công văn số 3774/TCT-CS về việc xử lý vướng mắc khi thực hiện Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 4658/TCT-CS về việc giải đáp một số vướng mắc khi thực hiện Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn số 563/TCT-CS về việc vướng mắc khi thực hiện Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 949/TCHQ-KTTT về việc xử lý một số vướng mắc khi thực hiện Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn số 1723/TCHQ-KTTT về xử lý một số vướng mắc khi thực hiện Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 3661/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc vướng mắc khi thực hiện Luật Thuế
- 2 Luật quản lý thuế 2006
- 3 Thông tư 61/2007/TT-BTC hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật về thuế do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 2614/TCT-CS về vướng mắc khi thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành.
- 6 Công văn số 3774/TCT-CS về việc xử lý vướng mắc khi thực hiện Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 4658/TCT-CS về việc giải đáp một số vướng mắc khi thực hiện Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn số 563/TCT-CS về việc vướng mắc khi thực hiện Luật quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn số 949/TCHQ-KTTT về việc xử lý một số vướng mắc khi thực hiện Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn số 1723/TCHQ-KTTT về xử lý một số vướng mắc khi thực hiện Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn do Tổng cục Hải quan ban hành