Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 2614/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và thống nhất hướng dẫn xử lý nghiệp vụ cho các cơ quan thuế địa phương.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các chi cục thuế và toàn bộ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có phát sinh vướng mắc về nghĩa vụ thuế GTGT trên lãnh thổ Việt Nam.

Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về thuế giá trị gia tăng

1. Hướng dẫn về khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

  • Tổng cục Thuế làm rõ điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng của doanh nghiệp.
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết theo quy định thì được xem xét hoàn thuế theo đúng lộ trình và quy định của Luật Thuế GTGT hiện hành.
  • Đối với các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, việc hoàn thuế GTGT chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Xác định đối tượng không chịu thuế và áp dụng thuế suất GTGT

  • Hướng dẫn chi tiết cách phân loại đối với các nhóm mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường để áp dụng đúng đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế suất ưu đãi.
  • Làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan theo quy định.

3. Quy định về kê khai và tính thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án, tài sản

  • Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất kinh doanh ngành nghề chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng phải thực hiện đầy đủ các thủ tục bàn giao, hóa đơn chứng từ theo hướng dẫn.
  • Xác định rõ giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trong đó giá tính thuế là giá chuyển nhượng trừ đi giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Công văn số 2614/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn quản lý thực hiện thống nhất theo nội dung công văn này, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và tránh thất thu cho ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2614/TCT-CS

V/v: vướng mắc khi thực hiện Luật thuế GTGT

Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2007 

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tây Ninh

 

Trả lời công văn số 194CT/DN2 ngày 22/03/2007 của Cục thuế tỉnh Tây Ninh về việc vướng mắc khi thực hiện Luật thuế GTGT; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Thuế GTGT đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: về nội dung này Tổng cục Thuế đã có công văn số 158/TCT-PCCS ngày 19/1/2007 hướng dẫn cụ thể. Các trường hợp đã tính thuế GTGT đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trước thời điểm công văn số 158/TCT-PCCS không điều chỉnh lại.

2. Tại điểm 3 mục A phần II Thông tư số 08/2005/TT-BTC ngày 26/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng đối với khu thương mại và công nghiệp thuộc khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, Tây Ninh quy định “hàng hóa, dịch vụ từ nội địa Việt Nam xuất vào khu Thương mại – Công nghiệp được hưởng thuế suất thuế GTGT 0%”

Để được kê khai, khấu trừ hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ từ nội địa Việt Nam xuất vào khu Thương mại – Công nghiệp thuộc khu kinh tế cửa khẩu Mộc bài – Tây Ninh phải đáp ứng các điều kiện đã quy định tại khoản d.3 điểm 1 mục III Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 được sửa đổi tại Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT:

- Hợp đồng thương mại theo quy định của Luật thương mại;

- Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan khu vực kinh tế Tây Ninh về hàng đã xuất khẩu.

- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng giữa ngân hàng bên mua và bán;

- Hóa đơn GTGT;

Các trường hợp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vào khu thương mại và công nghiệp thuộc khu kinh tế Tây Ninh nhưng không đủ thủ tục, hồ sơ nêu trên thì cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào khu kinh tế thương mại tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa và được kê khai khấu trừ/hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT.

Đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư trong khu thương mại và công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài – Tây Ninh được hạch toán số thuế GTGT đầu vào khi mua hàng hóa, nhận cung ứng của doanh nghiệp nội địa vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế hoặc hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định (nếu là tài sản cố định đầu tư của doanh nghiệp trong khu thương mại và công nghiệp).

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Tây Ninh biết và hướng dẫn thực hiện.

 

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Vụ pháp chế;

- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

 

 

Phạm Duy Khương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2614/TCT-CS về vướng mắc khi thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành.

Số hiệu: 2614/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/07/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/07/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2614/TCT-CS về vướng mắc khi thực...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký