Giới thiệu chung về Công văn số 5448/TCHQ-KTTT
Công văn số 5448/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích giải đáp, tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, giúp thống nhất quy trình thực hiện và đảm bảo tính minh bạch của pháp luật thuế.
Các nội dung cốt lõi về giải quyết vướng mắc hồ sơ miễn thuế
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và hải quan, nội dung hướng dẫn xử lý vướng mắc tập trung vào các vấn đề trọng tâm sau:
- Thành phần và tính hợp lệ của hồ sơ miễn thuế: Hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ, chứng từ cần thiết trong hồ sơ miễn thuế đối với từng trường hợp cụ thể, đặc biệt là hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư, hàng hóa phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo.
- Thủ tục nộp và tiếp nhận hồ sơ: Làm rõ thời hạn nộp hồ sơ miễn thuế, phương thức nộp (trực tiếp hoặc thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của ngành Hải quan) và trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai.
- Xác định đối tượng và điều kiện miễn thuế: Hướng dẫn cụ thể về tiêu chí xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được để làm cơ sở áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu, tránh việc áp dụng sai đối tượng hoặc trục lợi chính sách.
- Xử lý các trường hợp hồ sơ chưa hoàn thiện: Quy định rõ cách thức cơ quan hải quan địa phương thông báo, yêu cầu bổ sung thông tin từ phía doanh nghiệp một cách nhanh chóng, tránh gây chậm trễ trong quá trình thông quan hàng hóa.
Nguyên tắc áp dụng và triển khai thực hiện
Để đảm bảo hiệu quả thực thi và tính thống nhất trong toàn ngành, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị liên quan tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Các Cục Hải quan địa phương phải căn cứ vào Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan để giải quyết hồ sơ, không tự ý đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng đã được miễn thuế nhằm đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích đã đăng ký và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế: Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5448/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 1911/CHQ-NV ngày 21/8/2008 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc vướng mắc hồ sơ miễn thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1- Về hồ sơ và hàng hoá nhập khẩu miễn thuế:
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11; Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, thì:
Đối với tổ chức và cá nhân trúng thầu nhập khẩu hàng hoá phải có Giấy báo trúng thầu kèm theo hợp đồng cung cấp hàng hoá, trong đó có quy định giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu. Trường hợp đơn vị trúng thầu không quy định rõ giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu thì không được xem xét xử lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định.
2- Về đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế:
Theo hướng dẫn tại điểm 1.11, Mục I, Phần D Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính thì hàng hoá do nhà thầu phụ và tổ chức cá nhân khác nhập khẩu bao gồm việc nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác, đấu thầu, đi thuê và cho thuê lại...để cung cấp cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí thông quan hợp đồng dịch vụ dầu khí hoặc hợp đồng cung cấp hàng hoá thì cũng được miễn thuế nhập khẩu. Việc đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế đối với trường hợp, tổ chức, cá nhân trúng thầu thông qua Hợp đồng dịch vụ (nhà thầu phụ) thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2, Mục I, Phần D Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính và công văn số 2646/TCHQ-KTTT ngày 17/5/2007 của Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu biết và thực hiện./
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 149/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 3 Thông tư 59/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Công văn số 2646/TCHQ-KTTT về việc đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế thuộc dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2933/TCHQ-TXNK năm 2013 bổ sung và giải trình hồ sơ miễn thuế hàng an ninh nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 3748/TCT-TNCN năm 2017 về hồ sơ miễn thuế chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành